| T A ÁN NH N D N TH NH PH B N T T NH B N T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 36 /2018/HNGĐ-ST Ng y: 22/6/2018 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn’’ |
NH N DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
T A ÁN NH N D N TH NH PH B N T - T NH B N T
- hành ph n i đồng t sơ th m gồm :
h
h n - Ch t a hi n t a: Ông Nguyễn Duy Phong
C
i th nh n d n: B Nguyễn Thị Hiền
Ông Ngô Trung Gi u
- h
phi n t a: B Lương Thị Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân th nh ph Bến Tre
Ng y 22 tháng 6 năm 2018 t i tr s Tòa án nhân dân th nh ph Bến Tre, t nh Bến Tre x t x sơ th m công khai v án Hôn nhân v gia đ nh th lý s : 189/2018/TLST-HNGĐ ng y 18/5/2018 về vi c “Xin ly hôn” theo uyết định đưa v án ra x t x s : 35A/2018/ ĐST-HNGĐ ng y 04 tháng 6 năm 2018 gi a các đương s :
1. Nguy n đơn: Anh Lê Tấn T, sinh năm 1989; nơi cư trú: ấp TN 1, xã TC, huy n TH, t nh Đồng Tháp. (vắng mặt)
2. Bị đơn: chị Trần Nguyễn Thùy A, sinh năm 1991; nơi cư trú: 536B3 khu ph A, phường PK, th nh ph BT, t nh Bến Tre. (có mặt)
N DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện, trong qu trình xét xử, nguy n đơn anh T trình bày:
Anh v chị A kết hôn năm 2014, hôn nhân do c hai t nguy n, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường PK th nh ph BT. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng không được h nh phúc. Mâu thu n thường xuyên x y ra do bất đồng quan điểm mặc dù hai anh chị đã nhiều lần b n b c t m bi n pháp gi i quyết nhưng không được. Hai anh chị đã ly thân cách nay 2 năm. Trước Tòa anh xin được ly hôn.
Về con chung: có 01 cháu tên Lê Trần Thịnh P, sinh ng y 14/5/2015 Anh đồng ý để chị A được nuôi cháu P. Anh không cấp dưỡng.
Về t i s n chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Do anh xa nên anh có đơn yêu cầu xin gi i quyết vắng mặt v cam kết không khiếu n i về sau.
Bị đơn hị A trình bày: Chị thừa nhận lời tr nh b y của anh T về thời gian v điều ki n kết hôn. Sau kết hôn hai vợ chồng thường xuyên x y ra mâu thu n do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, hai anh chị cũng có ngồi b n b c t m hướng gi i quyết nhưng không được. Nay chị cũng đồng ý xin được ly hôn.
Về con chung: có 01 cháu tên Lê Trần Thịnh P, sinh ng y 14/5/2015 Chị xin được nuôi cháu P v không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về t i s n chung: không có.
Về nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Căn cứ v o các t i li u, chứng cứ đã được th m tra xem x t t i phiên tòa, kết qu của vi c tranh t ng t i phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng x t x sơ th m nhận thấy:
[1] Ng y 08/5/2018 anh Lê Tấn T có đơn xin ly hôn với chị Trần Nguyễn Thùy A, hi n chị A đang sinh s ng trên địa b n th nh ph BT nên v án n y thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân th nh ph Bến Tre theo qui định t i các Điều 28, 35 Bộ luật T t ng dân s .
[2] Trong quá tr nh gi i quyết v án Anh T có đơn xin x t x vắng mặt với lý do xa, vi c đi l i gặp nhiều khó khăn v cam kết không khiếu n i về sau. Do đó, căn cứ điểm b, kho n 2 Điều 227 Bộ luật T t ng dân s , Tòa án tiến h nh x t x vắng mặt đ i với anh T l phù hợp.
[3] Anh Lê Tấn T v chị Trần Nguyễn Thùy A kết hôn v o năm 2014 v đăng ký kết hôn t i UBND phường PK, th nh ph BT, hôn nhân do c hai t nguy n. Đây l hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận v b o v . Tuy nhiên sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng không h nh phúc. Mâu thu n thường xuyên x y ra do bất đồng quan điểm mặc dù hai anh chị đã nhiều lần b n b c t m bi n pháp gi i quyết nhưng không được. Hai anh chị đã ly thân cách nay 2 năm. Trước Tòa c hai anh đều xin được ly hôn. X t thấy đời s ng chung không thể k o d i, m c đích hôn nhân không đ t được, ly hôn l bi n pháp t t nhất cho c hai. Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T v chị A.
[4] Về con chung: có 01 cháu tên Lê Trần Thịnh P, sinh ng y 14/5/2015 Chị A xin được nuôi cháu P anh T cũng đồng ý để chị A được tiếp t c nuôi cháu P. Chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nghĩ nên ghi nhận
[5] Về t i s n chung: không có nên không đặt vấn đề gi i quyết.
[6] Về nợ chung: không có nên không xem x t gi i quyết.
[7]Về n hí: Án phí Hôn nhân v gia đ nh sơ th m l 300.000đồng (Ba trăm ngh n) đồng anh T ph i nộp.
V các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 51, 53, 55; 57; 81; 82; 83; 84 v Điều 85 Luật Hôn nhân v gia đ nh năm 2014;
Căn cứ v o các Điều 28, 35, 147, 227, 235 v Điều 266 Bộ luật T t ng dân s năm 2015;
Căn cứ v o Nghị quyết s : 326/2016/UBTV H14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v u c hội ui định về mức thu, miễn gi m, thu, nộp qu n lý v s d ng án phí v l phí Tòa án;
Tuyên x :
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Tấn T, c thể tuyên:
- Về hôn nh n: Công nhận s thuận t nh ly hôn của anh Lê Tấn T v chị Trần Nguyễn Thùy A
- Về on hung: chị A được tiếp t c nuôi cháu tên Lê Trần Thịnh P, sinh ng y 14/5/2015. Ghi nhận vi c chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Không bên n o được ngăn c n quyền đến thăm nom, chăm sóc v giáo d c con chung.
V lợi ích của con khi cần thiết một trong các bên có quyền l m đơn yêu cầu thay đổi người tr c tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản hung: không có
- Về nợ hung: C hai khai không có nên Tòa không xem x t
Về n hí: Án phí Hôn nhân gia đ nh sơ th m anh Lê Tấn T ph i nộp l 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí s 0017161 ng y 15/5/2018 của Chi c c thi h nh án dân s th nh ph BT.
Các đương s có quyền l m đơn kháng cáo trong thời h n 15 ng y kể từ ng y tuyên án, đương s vắng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án m có lý do chính đáng th thời h n kháng cáo tính từ ng y nhận được b n án hoặc được t ng đ t hợp l .
Trường hợp b n án, quyết định được thi h nh theo quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh án dân s th người được thi h nh án, người ph i thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguy n thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân s ; thời hi u thi h nh được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi h nh án dân s .
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND t nh Bến Tre; - Chi c c THADS TP Bến Tre; - UBND phường PK, TP BT; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN T A ( k ) Nguyễn Duy Phong |