vanban.org

Bản án 36 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc T - Nguyễn Xuân C"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C N H A

H CH N H A V T NAM HUY N PH

c p - T do - H nh phúc T NH B NH D N n n s : 36/2021/HNGĐ - ST Ngày 21 - 10 - 2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

N C C N H A

H CH N H A V T NAM

T A N NH N D N HUY N PH

, T NH B NH D N

- Thành ph n H i ng

h m g m c :

Th m ph n - Ch a phi n a: à Vũ Thị Chang.

C c H i h m nh n dân:

Ông Kim Niệm;

Ông Võ Thành Hoang.

- Th

phi n a: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nhân dân huyện h Gi o, t nh nh ương

- Đại diện Viện Kiểm á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng ham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh hượng - Kiểm s t viên

Ngày 21 th ng 10 năm 2021, t i tr s Tòa án nhân dân huyện h Gi o, t nh nh ương t sơ th m công khai v n th ý s 393/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi y hôn” theo Quyết định đưa v n ra t s 42/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 gi a c c đương s :

- Nguy n đơn: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1987; Có đơn in vắng mặt.

Địa ch : Tổ , ấp A, ã , huyện h Gi o, t nh nh ương

Chỗ hiện nay: Tổ 1, khu ph 8, thị trấn hước Vĩnh, huyện h Gi o, t nh nh ương

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân C, sinh năm 1986; Có đơn in vắng mặt.

Địa ch : Tổ , ấp A, ã , huyện h Gi o, t nh nh ương.

N DUN VỤ N:

- Trong đơn kh i kiện, b n t khai, biên b n ấy ời khai, nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:

Về hôn nhân: Bà T và ông C chung s ng với nhau từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huyện h Gi o, t nh nh ương ngày 24/5/2016. Việc chung s ng với nhau và kết hôn à do hai bên hoàn toàn t nguyện Thời gian đầu vợ chồng bà chung s ng h nh ph c ắt đầu từ năm 2020, vợ chồng bà ph t sinh mâu thuẫn, vợ chồng không c n hợp nhau, không cùng quan điểm nên bà đã về nhà cha mẹ ruột bà . Hiện nay vợ chồng bà không c n s ng chung với nhau Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng bà đã trầm trọng, không thể hàn gắn đoàn t được nên bà yêu cầu được y hôn với ông C.

Về con chung: Bà T và ông C có 01 con chung tên Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013 Hiện con đang cùng với Bà T. Khi ly hôn, Bà T yêu cầu được nuôi con chung T i đơn kh i kiện, Bà T yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng à 1 500 000đ, t i b n t khai cũng như phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ Bà T không yêu cầu ông C ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu T a n gi i quyết

- T i biên b n ấy ời khai, bị đơn ông Nguyễn Xuân C trình bày:

Về hôn nhân: Ông C và Bà T chung s ng với nhau từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huyện h Gi o, t nh nh ương vào năm 2016. Việc chung s ng với nhau à do ông bà hoàn toàn t nguyện, có tổ chức ễ cưới. Sau khi kết hôn th vợ chồng ông sinh s ng t i ấp A, ã , cuộc s ng vợ chồng bình thường cho đến năm 2020 th vợ chồng ông có y ra cãi nhau, Bà T dọn về nhà cha mẹ ruột Bà T . Ông C nhiều ần gặp Bà T để h a gi i mâu thuẫn, mong mu n vợ chồng về chung s ng với nhau nhưng Bà T không đồng ý Nay Bà T yêu cầu được y hôn với ông th ông đồng ý y hôn

Về con chung: Ông C và Bà T có 01 con chung tên Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013. Hiện con chung đang s ng cùng Bà T. Ông C đồng ý giao con chung cho Bà T tr c tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con th ông t thỏa thuận với Bà T.

Về tài s n chung, nợ chung: Ông C không yêu cầu T a n gi i quyết.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn in vắng mặt t i phiên t a t sơ th m.

T i phiên toà, đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh ương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị n là đúng quy định của pháp luật. HĐXX th c hiện khai m c phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v n: Về hôn nhân, bà Lê Thị Ngọc T và ông Nguyễn Xuân C chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, huyện h Gi o, t nh nh ương ngày 24/5/2016 à hôn nhân hợp pháp Qu tr nh chung s ng y ra mâu thuẫn nên Bà T nộp đơn yêu cầu được y hôn với ông C. ị đơn ông C có ời khai đồng ý y hôn với Bà T. Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận cuộc s ng hôn nhân có mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t được, đồng thời có đơn in vắng mặt t i phiên t a. Căn cứ các tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n, t thấy mâu thuẫn vợ chồng của Bà T và ông C đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được nên đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho Bà T được y hôn với ông C Về con chung Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013 hiện đang s ng cùng với nguyên đơn và cháu Thư có nguyện vọng được cùng với mẹ, nguyên đơn yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung, bị đơn ông C đồng ý với yêu cầu nuôi con chung của Bà T nên đề nghị HĐXX giao con chung Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013 cho Bà T nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguyện của Bà T không yêu cầu ông C ph i cấp dưỡng nuôi con Về tài s n chung, nợ chung c c đương s không yêu cầu T a n gi i quyết nên Viện Kiểm s t không đề cập xem xét. Từ nh ng phân tích trên, đề nghị HĐXX em t, quyết định

NHẬN ỊNH C A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài iệu, chứng cứ đã được em t t i phiên t a, Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Bà Lê Thị Ngọc T có đơn kh i kiện yêu cầu T a n gi i quyết cho bà được y hôn với ông Nguyễn Xuân C, yêu cầu được nuôi con chung ị đơn ông C hiện cư tr t i ấp A, ã , huyện h Gi o, t nh nh ương nên đây à v n ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi y hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện h Gi o, t nh nh ương theo quy định t i kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân s Về s vắng mặt của đương s : Nguyên đơn Bà T và bị đơn ông C đều có đơn đề nghị T a n t vắng mặt o đó, căn cứ vào c c Điều 227, 228 và 238 của ộ uật T t ng dân s , căn cứ vào c c tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n Tòa án tiến hành t vắng mặt các đương s

[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T và bị đơn ông Nguyễn Xuân C t nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn s 63/2016 (b n sao) th ông bà đăng ký kết hôn vào ngày 24/5/2016, t i Ủy ban nhân dân xã B, huyện h Gi o, t nh nh ương. Bà T và ông C đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây à hôn nhân hợp ph p Nguyên đơn và bị đơn thừa nhận cuộc s ng vợ chồng y ra mâu thuẫn không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh được và đang s ng y thân. ị đơn đồng ý y hôn theo yêu cầu của nguyên đơn HĐXX t thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cho bà Lê Thị Ngọc T được y hôn với ông Nguyễn Xuân C.

[3] Về con chung: Nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T và bị đơn ông Nguyễn Xuân C có 01 con chung là Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013 theo Trích c khai sinh (b n sao), đăng ký khai sinh ngày 12/5/2016 t i Ủy ban nhân dân thị trấn hước Vĩnh. T i giấy khai sinh không thể hiện họ tên cha à ông Nguyễn Xuân C v thời điểm đăng ký khai sinh ch u Thư, Bà T và ông C chưa có đăng ký kết hôn nhưng nguyên đơn Bà T và bị đơn ông C đều thừa nhận ch u Thư à con chung Đồng thời, t i Sổ hộ kh u (b n sao), chủ hộ ông Nguyễn Xuân C có thể hiện cháu Lê Ngọc Anh T1 à con của ông C. o đó, có đủ chứng cứ c định ch u Lê Ngọc Anh T1 à con của Bà T và ông C. Hiện con chung đang s ng cùng với nguyên đơn và ch u Thư cũng có nguyện vọng được s ng cùng với mẹ Nguyên đơn Bà T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung, bị đơn ông C đồng ý với yêu cầu nuôi con chung của Bà T Căn cứ vào c c Điều 81, 82, 83 sau khi xem xét nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi tr ên, ý kiến của c c đương s , HĐXX giao con chung Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013 cho Bà T tr c tiếp nuôi dưỡng Về cấp dưỡng nuôi con, Bà T không yêu cầu ông C ph i cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận s t nguyện của Bà T.

[4] Về tài s n chung, nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[5] T i phiên t a, đ i diện Viện Kiểm s t đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn à có căn cứ nên chấp nhận

[6] Về n phí: Nguyên đơn ph i chịu n phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p uật

V c c trên,

QUYẾT ỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ uật T t ng dân s ;

- Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng n phí và ệ phí T a n.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc T đ i với bị đơn ông Nguyễn Xuân C về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi y hôn”.

2. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc T được y hôn với ông Nguyễn Xuân C.

3. Về con chung: Giao con chung Lê Ngọc Anh T1, sinh ngày 02/6/2013 cho bà Lê Thị Ngọc T tr c tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận s t nguyện của bà Lê Thị Ngọc T về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không tr c tiếp nuôi con m d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con th người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n h n chế quyền thăm nom con của người đó

V quyền ợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định của ph p uật.

4. Về tài s n chung, nợ chung: C c đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không đặt ra xem xét.

5. Về n phí: Bà Lê Thị Ngọc T ph i chịu 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí hôn nhân gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) t m ứng n phí đã nộp t i iên ai thu tiền t m ứng n phí s AA/2016/0043558 ngày 30/9/2020 của Chi c c Thi hành n dân s huyện h Gi o, t nh nh ương

6. Về quyền kh ng c o:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p uật.

Trường hợp b n n được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành n dân s th người thi hành n dân s , người ph i thi hành n dân s có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, t nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i c c Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành n dân s , thời hiệu thi hành n được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành n dân s . N i nhận:

Cỡ chữ