vanban.org

Bản án 36 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B yêu cầu bà Tôn Thị H thanh toán nợ.

Buộc bà Tôn Thị H thanh toán cho ông Nguyễn Văn B số tiền nợ vay gốc là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn B có đơn yêu cầu thi hành án, phía bà Tôn Thị H còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định ta… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn B khởi kiện yêu cầu bà Tôn Thị H thanh toán tiền vay còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B yêu cầu bà Tôn Thị H thanh toán nợ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản ánsố: 36/2023/DS -ST
Ngày: 04/5/2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT- TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Văn Dũng

2. Bà: Phạm Hồng Gái

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòn Đất.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đứ c Mâ ̣u – Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòn Đất xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 303/2022/TLST - DS ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2023/QĐXXST-DS, ngày 10 tháng 4 năm 2023.

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Tổ x, ấp V, xã B, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Tôn Thị H, sinh năm 1976 (Tên go ̣i khác: Hui)

Đi ̣a chi: ấp V, xã B, huyê ̣̉

n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

(Ông Nguyễn Văn B có mặt, bà Tôn Thị H vắng mă ̣t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa , nguyên đơn ông Nguyễn Văn B trình bày: Ông Nguyễn Văn B và bà Tôn Thị H là chỗ quen biết. Vào năm 2020, ông Nguyễn Văn B có cho bà Tôn Thị H vay tiền nhiều lần , các lần vay số tiền khác nhau nên không nhớ chính xác được

từ ng lần vay bao nhiêu, khi vay hai bên không là m giấy tờ gi , lãi suất hai bên thỏa thuận 6%/tháng,

̀

sau khi vay bà H trả lãi cho ông Nguyễn Văn B được vài tháng rồi ngưng không đóng lai cũ

̃ng như không trả nợ gốc cho ông Nguyễn Văn B.

Qua tự theo dõi ông Nguyễn Văn B xác định bà Tôn Thi ̣ H vay ông số tiền gốc là 85.000.000 đồng, được ban lanh đa ̣̃

o ấp Vàm R ầy, xã Bình Sơn hòa giải, tại buổi hòa giải ngày 12/10/2022, bà Tôn Thi ̣ H chỉ thừa nhận nợ vay gốc ông Nguyễn Văn B là 70.000.000 đồng và đa trã ̉ được 6.000.000 đồng tiền nợ gốc, còn nợ la ̣i 64.000.000 đồng. Do không có biên nhâ ̣n để đối chứ ng nên ông Nguyễn Văn B thống nhất khoản nợ vay còn lại của bà Tôn Thị H là 64.000.000 đồng, cũng tại phiên hòa giải bà H đưa phương án thanh toán nợ theo mùa lúa trả từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho đến khi hết nợ nhưng ông Nguyễn Văn B không đồng ý nên hòa giải không thành.

Tại phiên Tòa, ông Nguyễn Văn B giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n yêu cầu bà Tôn Thi ̣ H thanh toán nợ vay gốc là 64.000.000 đồng, ông Nguyễn Văn B không yêu cầu tinh lai suẫ

́t.

́

Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng đú ng theo quy đi ̣nh của pháp luật, tuy nhiên bà Tôn Thi ̣ H không có văn bản trinh bà y ý kiến , không

̀ đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiến cận công khai chứ ng cứ và hòa giải cũng như không tham gia phiên tòa nên không có lờ i khai.

* Tại phiên tòa , kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Hòn

Đất, tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 244 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; Các điều các Điều 117; 463; 466 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B yêu cầu bi ̣ đơn bà Tôn Thi ̣ H thanh toán nợ.

Buộc bà Tôn Th ị H thanh toán cho ông NguyễnVăn Bảy số tiền vay gốc là 64.000.000 đồng.

Về án phi : ông Nguyễn Văn B không phải chi ̣u án phi ; bà Tôn T hị H phải

́

́ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: ông Nguyễn Văn B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Tôn Thị H thanh toán số tiền nợ vay, đây là tranh chấp “Hợp đồng vay tà i sản”. Bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố Tụng dân sự.

Về tố tụng: Bị đơn bà Tôn Thi ̣ H được Tòa án tống đa ̣t thủ tu ̣c xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hô ̣i đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Về nội dung: Vào năm 2020, ông Nguyễn Văn B cho bà Tôn Thi ̣ H vay tiền làm nhiều lần, khi vay không làm biên nhâ ̣n nên không xác định được thờ i gian vay và số tiền vay của từ ng lần . Quá trình tố tu ̣ng bi ̣ đơn vắng mă ̣t , không gở i văn bản trình bày ý kiến cũng như cung cấp tài liệu chứng cứ để phản đối. Do đó Hô ̣i đồng xét xử căn cứ lờ i khai của nguyên đơn và chứ ng cứ do nguyên đơn giao nô ̣p để giải quyết vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiê ̣n của ông Nguyễn Văn B yêu cầu bà Tôn Thị H thanh toán nợ vay gốc và không yêu cầu tính lãi suất .

Khi giao kết hợp đồng vay tiền giữa ông Nguyễn Văn B vớ i bà Tôn Thị H là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, viê ̣c giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở tự nguyện nên các bên có quyền, nghĩa vụ phải thực hiện, tại buổi hòa giải của Ban lãnh đạo ấp Vàm Rầy , xã Bình Sơn bà Tôn Thị H thừ a nhâ ̣n còn nợ ông Nguyễn Văn B số tiền vay còn la ̣i là 64.000.000 đồng, quá trình tố tụng bà Tôn Thị H không có ý kiến phản đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn . Như vâ ̣y, Hô ̣i đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn , buô ̣c bi ̣ đơn bà Tôn Thị H thanh toán cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn B số tiền nợ vay gốc là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triê ̣u đồng).

Theo đơn khở i kiê ̣n cũ ng như cũng như quá trinh tố tu ̣ng , nguyên đơn ông

̀ Nguyễn Văn B không yêu cầu tinh lai suẫ

́t, đây là sự tự nguyê ̣n của nguyên đơn và

́ có lợi cho bị đơn nên hội đồng xét xử ghi nhận và không xét về lai suẫ

́t.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Do yêu cầu khở i kiê ̣n của ngu yên đơn được chấp nhâ ̣n nên bà Tôn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là 64.000.000 đồng x 5% = 3.200.000 đồng, nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p.

́

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 244; Các Điều 227; 228; 266; 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 117; 463; 466 Bộ luật Dân sự 2015.

- Căn cứ khoản 2 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B yêu cầu bà Tôn Thị H thanh toán nợ.

2. Buộc bà Tôn Thị H thanh toán cho ông Nguyễn Văn B số tiền nợ vay gốc là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn B có đơn yêu cầu thi hành án, phía bà Tôn Thị H còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.

3. Về án phi dân sự sơ thẩm : Buô ̣c bà Tôn Thi ̣ H chịu án phí dân sự sơ thẩm

́ có giá ngạch là 3.200.000 đồng (Ba triê ̣u hai trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn B không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.600.000 đồng (Mô ̣t triê ̣u sáu trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phí số 0004177 ngày 10/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.

4. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án

trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án , riêng bi ̣ đơn vắng mă ̣t cá có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ