- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Bảo X yêu cầu xin ly hôn chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Bảo X. Cho anh Nguyễn Bảo X được ly hôn với chị Lê Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 - CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc —————————— ——————————————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2026/HNGĐ-ST Ngày 30 – 01 – 2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4
- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 477/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bảo X, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp T A N A, xã T A K, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp T A N A, xã T A K, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn anh Nguyễn Bảo X trình bày:
Về hôn nhân: Anh X và chị N chung sống với nhau và đến năm 2015 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tạ A K N, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (nay là xã TA K, tỉnh Cà Mau) Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay nên anh Xuyên yêu cầu xin ly hôn với chị N.
Về con chung: Quá trình chung sống có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 2017 và Nguyễn Lê Ngọc T, sinh năm 2018. Khi ly hôn anh Xuyên giao hai con cho chị Nhí nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung và nợ: Anh X xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với chị Lê Thị N: Quá trình Toà án triệu tập chị N vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Bảo X có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và chị Lê Thị N đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của anh X thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh, chị bất đồng quan điểm sống, xảy ra nhiều mâu thuẫn nên anh X và chị N đã ly thân từn năm 2021 cho đến nay, điều đó chứng tỏ đời sống chung đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Xuyên cho anh Nguyễn Bảo X được ly hôn với chị Lê Thị N.
[3] Về con chung: Đối với hai cháu Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 2017 và Nguyễn Lê Ngọc T, sinh năm 2018, hiện đang sống cùng chị Nhí. Do đó, cần giao hai cháu Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 2017 và Nguyễn Lê Ngọc T, sinh năm 2018 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng cũng là phù hợp với nguyện vọng của hai cháu.Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
[4] Về tài sản chung và nợ: Anh X xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh X phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Bảo X. Cho anh Nguyễn Bảo X được ly hôn với chị Lê Thị N.
2. Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 2017 và Nguyễn Lê Ngọc T, sinh năm 2018 cho chị Lê Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Anh Nguyễn Bảo X không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Bảo X phải chịu 300.000 đồng. Anh X đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006328 ngày 15/12/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Nguyễn Bảo X và chị Lê Thị N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Viển kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng THA dân sự khu vực 4 – Cà Mau; (Đã ký) - UBND xã T A K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hồ Ngọc Yến | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ M Nơ i nhậ n: - Tòa án nhân dân tỉ nh Cà Mau; THẨ M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Viể n kiể m sát nhân dân huyệ n Đầ m Dơ i; - Chi cụ c thi hành án dân sự huyệ n Đầ m Dơ i; - UBND xã Tân Đứ c, huyệ n Đầ m Dơ i; - Đư ơ ng sự ; - Lư u hồ sơ vụ án. Hồ Ngọ c Yế n THẨ M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Ngọ c Yế n |