vanban.org

Bản án 36/2026/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc bị đơn Trần Dương Kiều O, Nguyễn Thanh T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay vốn 8.340.000 đồng (tám triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng), lãi trong hạn 12.462.016 đồng (mười hai triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn không trăm mười sáu đồng), lãi quá … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
Bản án số: 36/2026/DSST
Ngày: 10/02/2026.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trương.

2. Ông Võ Văn Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Thư ký Tòa án Nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Truyền - Kiểm sát viên.

Vào ngày 10 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án Nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 122/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2026/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2026/QĐ-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín.

Trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng giám đốc.

Đơn vị nhận ủy quyền: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Phòng giao dịch Châu Thành A, Hậu Giang.

Trụ sở: số 9A quốc lộ 61 ấp Tân Phú, xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền ông Phan Hữu N – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, phòng giao dịch Châu Thành A, Hậu Giang. Văn bản ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Ông Phan Hữu N ủy quyền cho ông Võ Chí Q, sinh năm 1992, (có đơn xin vắng mặt) chức vụ: Chuyên viên khách hàng, địa chỉ: số 9A quốc lộ 61 ấp Tân Phú, xã Đông Phước, thành phố Cần Thơ. Văn bản ủy quyền số 29/2025/UQ-PGD-CTA ngày 10/10/2025.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993 (vắng mặt).

Bà Trần Dương Kiều O, sinh năm 1995. (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp 3A (3), xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11/4/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn ông Võ Chí Q trình bày:

Vào ngày 30/01/2019 nguyên đơn và bị đơn có ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1903000799 với hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 20%/năm, lãi quá hạn 30%/năm, lãi chậm trả trên nợ lãi trong hạn 10%/năm, thanh toán vào ngày 30 hàng tháng. Từ lúc bị đơn vay có trả vốn và lãi cho nguyên đơn. Đến ngày 30/09/2020 bị đơn vi phạm hợp đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, nợ vốn 8.340.000 đồng, lãi trong hạn 12.462.016 đồng, lãi quá hạn 1.967.176 đồng, tổng vốn và lãi 22.769.192 đồng, tính đến ngày 22/01/2026.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ trình bày quan điểm: Kể từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền vốn 8.340.000 đồng, lãi trong hạn 12.462.016 đồng, lãi quá hạn 1.967.176 đồng, tổng vốn và lãi 22.769.192 đồng, tính đến ngày 22/01/2026. Về án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả nợ vay cho nguyên đơn. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp 3A (3), xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ. Do đó căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ và được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về việc vắng mặt bị đơn quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng đúng quy định cho bị đơn nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn.

Căn cứ giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1903000799 ngày 30/01/2019. Bị đơn vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 20%/năm, lãi quá hạn 30%/năm, lãi chậm trả trên nợ lãi trong hạn 10%/năm. Quá trình sử dụng bị đơn thanh toán đầy đủ cho nguyên đơn. Đến ngày 30/9/2020 bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn không đến Tòa án cho lời khai hoặc tham gia hòa giải. Xét yêu cầu của nguyên đơn đề nghị bị đơn trả nợ vốn 8.340.000 đồng, lãi trong hạn 12.462.016 đồng, lãi quá hạn 1.967.176 đồng, tổng vốn và lãi 22.769.192 đồng, tính đến ngày 22/01/2026 và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.1/ Buộc bị đơn Trần Dương Kiều O, Nguyễn Thanh T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vay vốn 8.340.000 đồng (tám triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng), lãi trong hạn 12.462.016 đồng (mười hai triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn không trăm mười sáu đồng), lãi quá hạn 1.967.176 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm bảy mươi sáu đồng), tổng vốn và lãi 22.769.192 đồng (hai mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn một trăm chín mươi hai đồng), tính đến ngày 22/01/2026.

1.2/ Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc từ ngày 23/01/2026 đến khi trả hết nợ cho nguyên đơn theo mức lãi suất tính theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1903000799 ngày 30/01/2019, tương ứng với thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án.

2/ Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu 1.138.000 đồng (một triệu một trăm ba mươi tám ngàn đồng) nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí 438.668 đồng (bốn trăm ba mươi tám ngàn sáu trăm sáu mươi tám đồng) theo biên lai số 0005394 ngày 13/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ.

3/ Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.

4/ Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ