vanban.org

Bản án 36/2025/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/04/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K N T M
TỈNH K N T M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/HS-ST
Ngày 01- 4 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T À ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K N T M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Phạm Bá Nghiên

Các Hội thẩm nhân: Ông A Brưk và bà Chế Thị M i

- Th ký phiên tò": Bà Nguyễn Thị Thương - Thư ký Tò án nhân dân thành phố K n Tum.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K n Tum th"m gi" phiên tò": Ông Nguyễn Anh Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2025, tại Hội trường xét xử hình sự tò án nhân dân thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum xét xử sơ thẩm công kh i vụ án hình sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HS ngày 10 tháng 3 năm 2025. ThE Quyết định đư vụ án r xét xử số: 34/2025/QĐXXST- HS ngày 18 tháng 3 năm 2025 đối với bị cá :

A T, sinh ngày 26/4/2001, tại K n Tum; nơi cư trú: Thôn PlEi Bur, xã I Chim, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 0/12; dân tộc: Gi R i; giới tính: N m; tôn giá : Không; quốc tịch: Việt N m; c n ông A PrEng (đã chết) và bà Y Dĩuh; bị cá chư có vợ c n;

Tiền án; tiền sự: Không;

Bị tạm gi m từ ngày 26/12/2024 ch đến n y có mặt tại phiên tò .

- Bị hại: Anh Siu ChEng, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn PlEi Bur, xã I Chim, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. (Có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩ vụ liên qu n: Bà Y Dĩuh, sinh năm 1972. Trú tại: Thôn PlEi Bur, xã I Chim, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. (Có mặt).

- Người làm chứng: Anh A Nhứt, sinh năm 1998. Trú tại: Thôn PlEi Bur, xã I Chim, thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum. (Có mặt).

NỘI D NG VỤ ÁN

ThE các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tò , nội dung vụ án được tóm tắt như s u:

Và kh ảng 10 giờ 00 phút ngày 31/10/2024, A T nhớ lại sự việc và tối ngày 29/10/2024 bị Siu ChEng chửi bới, dọ đánh vì Siu ChEng có nghi ngờ A T trộm thuốc lá củ Siu ChEng. S u đó, A T về nhà mẹ là Y Dĩuh lấy 01 (Một) c n d dài 45cm cất tr ng người. A T đi qu nhà củ A Nhưt kể lại sự việc mâu thuẫn giữ A T và Siu ChEng rồi nhờ A Nhưt chở qu nhà Siu ChEng để nói chuyện. Lúc này, A Nhưt đồng ý và điều khiển xE mô tô kiểu dáng ExcitEr, màu c m-đEn, biển số 82HA – 015.67 chở A T qu nhà Siu ChEng (A Nhưt không biết việc A T dấ, c0n d!0 tr0ng người và có ý định gâP thưLng tích ch0 Si, Ch4ng). Khi đi qu nhà Y Mủ thì thấy Siu ChEng đ ng nhậu tại đây cùng với Y Mủ và Siu Minh (Sinh năm 1999 – là c n rể củ Y Mủ) Lúc này, A T nói A Nhưt dừng xE lại để A T và tìm Siu ChEng nói chuyện. A Nhưt đi thE A T và tr ng phòng bếp, khi A T thấy Siu ChEng đ ng ngồi thì A T rút từ tr ng người r 01 (Một) c n d chuẩn bị từ trước chém về hướng Siu ChEng thì Siu ChEng có đư h i t y lên đỡ và bị chém 4 nhát Cụ thể 03 nhát và t y phải, (tr ng đó 02 nhát trúng và bắp t y, 01 nhát trúng và cẳng t y phải); 01 nhát và ngón t y bàn t y trái. S u khi thực hiện x ng hành vi gây thương tích ch Siu ChEng thì A T m ng thE hung khí bỏ đi. Còn A Nhưt khi biết sự việc trên thì đi tìm vợ củ Siu ChEng là bà Y Yứk đến đư Siu ChEng đi cấp cứu tại Bệnh viện đ kh tỉnh K n Tum.

Tại Bản kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống số: 171/KLTTCT- TTPY ngày 11 tháng 12 năm 2024 củ Trung tâm Pháp y tỉnh K n Tum kết luận như s u: Xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể củ Siu ChEng tại thời điểm giám định là 11% (Mười một phần trăm). Vật gây thương tích: Vật sắc.

Tại phiên t à, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, giữ nguyên qu n điểm truy tố đối với bị cá , đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng điểm đ kh ản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự. Tuyên bố bị cá A T phạm tội “Cố ý gây thương tích”.

Áp dụng điểm đ kh ản 2 Điều 134, Điều 38, điểm b, s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt: Bị cá A T mức án từ 26 tháng tù đến 30 tháng tù.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng kh ản 2 Điều 106 Bộ Luật Tố tụng hình sự, đề nghị tuyên: Tịch thu tiêu hủy 01 (Một) c n d dài 45cm, lưỡi dài 29cm là công cụ phạm tội củ bị cá .

Về trách nhiệm dân sự: Bà Y Dĩnh là mẹ củ A T đã bồi thường ch bị hại Siu ChEng số tiền 20.000.000 đồng. Tại phiên tò nh Siu ChEng không có yêu cầu bị cá bồi thường gì thêm và xin giảm nhẹ ch bị cá về hình phạt.

Về án phí: Buộc bị cá phải chịu thE quy định củ pháp luật.

Bị cá nói lời s u cùng: Bị cá nhận thấy hành vi phạm tội củ mình là s i, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ và các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án và quá trình tr nh tụng tại phiên tò , Hội đồng xét xử nhận định như s u:

Về hành vi, các q,Pết định tố tụng: Cơ qu n Điều tr Công n thành phố K n Tum, Điều tr viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố K n Tum, Kiểm sát viên tr ng quá trình điều tr , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục thE quy định củ Bộ luật Tố tụng hình sự. Tr ng quá trình điều tr , truy tố và tại phiên tò bị cá và những người th m gi tố tụng khác không có ý kiến h ặc khiếu nại về hành vi, quyết định củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. D đó, các hành vi, quyết định tố tụng củ Cơ qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về tội d!nh: Xét lời kh i nhận tội củ bị cá tại phiên tò phù hợp với lời kh i củ bị cá tại cơ qu n điều tr , lời kh i củ bị hại, người có quyền lợi nghĩ vụ liên qu n, người làm chứng, kết luận giám định và các chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở khẳng định:

Xuất phát từ mâu thuẫn nhỏ nhặt và tối ngày 29/10/2024 Siu ChEng có nghi ngờ ch A T lấy trộm thuốc lá rồi chửi bới, dọ đánh A T (bằng lời nói).

Vì bực tức sự việc nêu trên, kh ảng 10 giờ 00 phút ngày 31/10/2024, A T lấy 01 (một) c n d dài 45cm, lưỡi dài 29 cm (lưỡi sắc, mũi nhọn) cất giấu sẵn tr ng người, s u đó nhờ A Nhưt chở A T bằng xE mô tô đi đến nhà Siu ChEng để nói chuyện. Khi đi qu nhà Y Mủ thì thấy Siu ChEng đ ng nhậu với mọi người ở đó. Lúc này A T bả A Nhưt dừng xE lại để A T và nói chuyện với Siu ChEng. A T đi và thấy Siu ChEng đ ng ngồi nhậu tại phòng bếp với Y Mủ và Siu Minh. A T không nói gì mà liền rút d từ tr ng người r chém về hướng người Siu ChEng, Siu ChEng đư h i t y lên đỡ thì bị chém 4 nhát. Cụ thể 03 nhát và t y phải, (tr ng đó 02 nhát trúng và bắp t y, 01 nhát trúng và cẳng t y phải); 01 nhát và ngón t y bàn t y trái. Hậu quả: A T gây thương tích ch Siu ChEng với tỷ lệ tổn thương trên cơ thể là 11% (Mười một phần trăm).

Hành vi dùng d sắc là hung khí nguy hiểm củ A T đã trực tiếp gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể củ bị hại Siu ChEng 11% (Mười một phần trăm) đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cố ý gây thương tích” với tình tiết định khung hình phạt quy định tại điểm đ kh ản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự. Vì vậy, HĐXX có đủ cơ sở kết luận bị cá A T phạm tội “Cố ý gây thương tích” thE quy định tại điểm đ kh ản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự, như Cá trạng viện kiểm sát truy tố là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội: Hành vi củ bị cá gây r là nguy hiểm ch xã hội, trực tiếp xâm phạm đến sức khỏE củ người khác một cách trái pháp luật; thể hiện tính c i thường pháp luật; đồng thời gây mất trật tự trị n xã hội, tác động xấu đến đời sống củ nhân dân tại đị phương. D đó, xét cần phải xử phạt bị cá một mức án nghiêm minh, tương xứng với hành vi và hậu quả d bị cá gây r đối với bị hại. Xét cách ly bị cá với đời sống xã hội một thời gi n nhất định là cần thiết, có như vậy mới đủ tác dụng cải tạ , giá dục bị cá trở thành người có ích ch xã hội và biết tôn trọng pháp luật. Đồng thời vừ răn đE và phòng ngừ chung.

. Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân:

4.1.Về tình tiết tăng nặng: Bị cá không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nà .

4.2. Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cá đã thành khẩn kh i bá về hành vi phạm tội củ mình, tác động gi đình bồi thường thiệt hại ch bị hại, tại phiên tò bị hại xin giảm nhẹ hình phạt ch bị cá nên áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự khi quyết định hình phạt.

4.3.Về nhân thân củ! bị cá0: Bị cá có nhân thân tốt, chư có tiền án, tiền sự.

Về hình phạt bổ s,ng: Bị cá không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cá .

Về tình tiết khác:

- Đối với A Nhưt là người điều khiển xE mô tô chở A T đi tìm Siu ChEng để nói chuyện khi biết giữ A T và Siu ChEng có mâu thuẫn với nh u. Nhưng A Nhưt không biết việc A T chuẩn bị hung khí trước đó giấu tr ng người, khi gặp Siu ChEng thì A Nhưt không biết A T có ý định chém Siu ChEng và không th m gi gây thương tích ch Siu ChEng. Đồng thời, hỗ trợ gi đình đư Siu ChEng đi cấp cứu nên không có căn cứ xử lý đối với A Nhưt là đúng với quy định củ pháp luật.

- Đối với Y Dĩuh, không biết việc A T lấy d từ nhà đi để thực hiện hành vi phạm tội nên không có căn cứ xử lý là phù hợp.

Về trách nhiệm dân sự: Bà Y Dĩnh (mẹ A T) đã bồi thường ch bị hại nh Siu ChEng số tiền 20.000.000 đồng (H i mươi triệu đồng). Anh Siu ChEng không có yêu cầu bị cá bồi thường gì thêm về mặt dân sự, bà Y Dĩuh cũng không yêu cầu A T phải trả lại số tiền trên, nên Hội đồng xét xử không xEm xét giải quyết.

Về xử lý vật chứng: Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n thành phố K n Tum đã r Quyết định xử lý vật chứng bằng hình thức trả lại ch chủ sở hữu là A Nhứt 01 (Một) xE mô tô nhãn hiệu Y m h ExcitEr màu sơn c m dEn, biển số 82HA-015.67 là đúng quy định củ pháp luật nên HĐXX không đề cập đến.

Đối với 01 (Một) c n d dài 45cm, lưỡi dài 29cm có một cạnh sắc, mũi nhọn, cán gỗ có quấn dây c su màu đEn, h i đầu cán quấn vòng kim l ại màu trắng - Là công cụ phạm tội củ bị cá không còn giá trị sử dụng nên xét tịch thu và tiêu hủy.

Về án phí: Bị cá phải chịu án phí thE quy định củ pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT ĐỊNH:

1. Về tội d nh: Tuyên bố bị cá A T phạm tội “Cố ý gâP thưLng tích”.

2. Về hình phạt: Căn cứ điểm đ kh ản 2 Điều 134; Điều 38; điểm b, s kh ản 1, kh ản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015, được sử đổi bổ sung năm 2017.

Xử phạt: Bị cá A T 27 (H i mươi bảy) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm gi m ngày 26/12/2024.

3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ kh ản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và kh ản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 (Một) c n d dài 45cm, lưỡi dài 29cm có một cạnh sắc, mũi nhọn, cán gỗ có quấn dây c su màu đEn, hài đầu cán quấn vòng kim l ại màu trắng

ThE như biên bản gi nhận vật chứng ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữ Cơ qu n Cảnh sát điều tr Công n thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum và Chi cục thi hành án dân sự thành phố K n Tum, tỉnh K n Tum.

4. Về án phí: Căn cứ kh ản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Điểm kh ản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ Ủy b n thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án. Buộc bị cá A T phải chịu 200.000 đ (H!i trăm ngàn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về q ền kháng cá : Căn cứ các Điều 331 và 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Tr ng thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (01/4/2025) bị cá , bị hại và người có quyền lợi, nghĩ vụ liên qu n có mặt có quyền kháng cá bản án thE trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ