- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Kiều O.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIAG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22 – 4 – 2025 V/v trAh chấp ly hôn |
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIAG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trưởng
Bà Trịnh Thị Trúc Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu GiAg.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu GiAg xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về “TrAh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Kiều O, sinh năm 2000. Có mặt
Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh H.
2. Bị đơn: Ah Đinh Trung A, sinh năm 2002. Vắng mặt
Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Kiều O trình bày:
Về quA hệ hôn nhân: Năm 2022 chị Trần Kiều O với Ah Đinh Trung A tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân phường Trà Lồng, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu GiAg vào ngày 05/10/2022. Hôn nhân do vợ chồng cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quA điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cải, Ah A không lo cho gia đình, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị O và Ah A đã ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay. Do đó, chị O yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Ah Đinh Trung A.
Về con chung: Chị O và Ah A có 01 con chung tên Đinh Trung P(giới tính nam), sinh ngày 29/3/2023. Con chung hiện nay đAg sống chung với chị O nên chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đinh Trung P và không yêu cầu Ah A cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn Ah Đinh Trung A được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn Đinh Trung A.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu GiAg Pbiểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Kiều O. Về quA hệ hôn nhân: chị Trần Kiều O được ly hôn với Ah Đinh Trung A. Về con chung: Chị Trần Kiều O được nuôi dưỡng cháu Đinh Trung P(giới tính nam), sinh ngày 29/3/2023. Chị O không yêu cầu Ah A cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Ah Đinh Trung A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Kiều O không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, trAh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trAh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về quA hệ pháp luật trAh chấp: Đây là vụ án “TrAh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Đinh Trung A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn và dành quyền kháng cáo cho bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
Về quA hệ hôn nhân: Chị Trần Kiều O và Ah Đinh Trung A tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết số 37/2022, cấp ngày 05/10/2022 nên hôn nhân của Ah chị là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Trần Kiều O: Quá trình chung sống thời giA đầu cuộc sống vợ chồng Ah chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quA điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị O và Ah A sống ly thân từ năm 2024 đến nay.
Xét thấy, chị O và Ah A có thời giang sống ly thân nhưng anh chị vẫn không hàn gắn tình cảm và đoàn tụ được, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của Ah là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Trần Kiều O.
Về con chung: Chị Trần Kiều O và Ah Đinh Trung A có 01 con chung tên Đinh Trung P(giới tính nam), sinh ngày 29/3/2023. Cháu Phiện nay đAg sống chung với chị O, chị O yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu Ah A cấp dưỡng nuôi con. Do Tòa án không làm việc được với Ah A nên không ghi nhận ý kiến cũng như yêu cầu của Ah A về việc nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, đến thời điểm xét xử cháu Pdưới 36 tháng tuổi, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”. Để đảm bảo sự Ptriển và không làm xáo trộn cuộc sống của cháu Phát, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Đinh Trung Pcho chị Trần Kiều O được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Kiều O không có yêu cầu Ah Đinh Trung A cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Ah Đinh Trung A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Kiều O cho rằng vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Kiều O phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Kiều O.
2. Về quA hệ hôn nhân: Chị Trần Kiều O được ly hôn với Ah Đinh Trung A. Giấy chứng nhận kết hôn số: 37/2022, do Ủy ban nhân dân phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 05/10/2022 không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Chị Trần Kiều O được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Trung P (giới tính nam), sinh ngày 29/3/2023. Chị Trần Kiều O không có yêu cầu Ah Đinh Trung A cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Ah Đinh Trung A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Kiều O không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Kiều O phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008029, lập ngày 14 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu GiAg. Chị Trần Kiều O đã nộp xong án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 22/4/2025). Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Hậu GiAg; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND phường Trà Lồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Văn Qui - Âu Cần Đông | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến |