- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thái Hoàng V - Lê Châu Minh Ph"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thái Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18/12/2025 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Chấn và ông Vũ Cấp Cao.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Lại Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thái Hoàng V, sinh ngày 06/7/1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Thôn V, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Lê Châu Minh P, sinh ngày 30/5/1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ liên hệ: Số A D, T, A, New Zealand.
Nơi cư trú cũ tại Việt Nam: Thôn V, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền (nhận văn bản tố tụng của Tòa án): Ông Trần Kim T, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/10/2025, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Thái Hoàng V trình bày:
Chị Nguyễn Thái Hoàng V và anh Lê Châu Minh P là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2024 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng). Qúa trình chung sống, anh chị có nhiều mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp nên chị V và anh P đã không còn chung sống với nhau. Chị V nhận thấy hôn nhân của anh chị không thể hàn gắn được nên chị V yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị V được ly hôn với anh Lê Châu Minh P.
Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Ngày 25 tháng 11 năm 2025, chị Nguyễn Thái Hoàng V có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
- Theo lời khai của bị đơn anh Lê Châu Minh P có trong hồ sơ vụ án:
Anh Lê Châu Minh P và chị Nguyễn Thái Hoàng V là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2024 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng). Qúa trình chung sống, anh chị có nhiều mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp nên chị V và anh P đã không còn chung sống với nhau. Theo đơn khởi kiện thì anh P đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thái Hoàng V.
Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Ngày 31 tháng 10 năm 2025, anh Lê Châu Minh P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; sau khi đưa vụ án ra xét xử chị V và anh P đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Châu Minh P và chị Nguyễn Thái Hoàng V.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thái Hoàng V ly hôn với anh Lê Châu Minh P.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Nguyễn Thái Hoàng V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn. Do đó, đây là quan hệ “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thái Hoàng V có địa chỉ tại thôn V, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, bị đơn anh Lê Châu Minh P đang sinh sống tại số A Deep C, T, A, New Zealand. Căn cứ Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng.
. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung vụ án.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thái Hoàng V và anh Lê Châu Minh P đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2024 tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng) theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa chị V và anh P thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, chị V có nguyện vọng được ly hôn với anh P. Anh P đồng ý ly hôn với chị V. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị V và anh P là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị Nguyễn Thái Hoàng V ly hôn với anh Lê Châu Minh P.
. Về con chung: Không có.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thái Hoàng V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
[4.]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228; Điều 477, Điều 478, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Áp dụng Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thái Hoàng V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thái Hoàng V ly hôn anh Lê Châu Minh P.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thái Hoàng V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai số 00003921 ngày 06 tháng 10 năm 2025.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 8 (02 bản); - THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký) Trần Thị Thanh Tâm |