vanban.org

Bản án 36/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Kim Liên - Lê Thị ngà"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân s
T
C
Y
ẦU TIẾNG
T
B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/DS-ST
Ngy: 20-03-2025
V/v “tranh chấp hụi và hợp
đồng vay tài sản”

C C

C

T M

T

Y

Ầ T Ế , T

B

- Th nh ph n H

ng

h g c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Đắc Minh;

2. Ông Trương Hữu Bình.

- Thư ký ph ên o : Bà Đinh Thị Khuyến - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đạ d ện V ện K ể Sá nhân dân huyện D u T ếng, ỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngy 20 tháng 03 năm 2025, t i trụ s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương t ử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 657/2024/TLST-DS Ngy 14 tháng 11 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số 17/2025/QĐXXST-DS Ngy 24 tháng 01 năm 2025 về việc “tranh chấp hụi và hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ 5, ấp Hố Muồn, ã Long Nguyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Có mặt

- Bị đơn: Bà Lê Thị Ng, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp Long Chiểu, ã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt không có lý do

Ụ :

- Tại đơn khởi kiện Ngy 14/6/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Vào Ngy 05/4/2022 bà L có cho bà Ng mượn số tiền là 80.000.000 đồng, bà L và bà Ng thỏa thuận là đến tháng 10/2022 bà Ng sẽ trả hết cho bà L, lãi suất hai bên thỏa thuận là 1,5%/tháng. Việc bà L cho bà Ng mượn tiền có viết giấy nợ, thời gian trả là 06 tháng sau tức là vào Ngy 05/10/2022. Đồng thời, trước đây bà L là chủ hụi và bà Ng có chơi hụi, bà Ng đã hốt hụi và hiện còn thiếu bà L số tiền hụi là 86.500.000 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng). Tuy nhiên, do có nhu cầu cần tiền để làm ăn nên bà L đã nhiều lần yêu cầu bà Ng trả tiền nhưng bà Ng không th c hiện. Vì vậy, nay bà L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Ng phải có trách nhiệm trả số tiền hụi là 86.500.000 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng) và số tiền mượn là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) và lãi suất là 1%/tháng tính từ Ngy 05/10/022 cho đến khi đưa vụ án ra t ử 20/3/2025 là 29 tháng 15 Ngy với số tiền là 23.560.000 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi Ngn đồng).

- Quá trình tố tụng, bị đơn bà Lan trình bày: Vắng mặt

- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong suốt quá trình tố tụng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Ậ ĐỊ C T

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:

[1] Về th m quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hụi và tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định t i khoản 3, Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân s . Hiện bị đơn đang cư trú t i ã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định t i khoản 1, Điều 35; khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân s .

[2] Bị đơn bà Lê Thị Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên tòa và cung cấp chứng cứ cho Tòa án nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh và nghĩa vụ của người bị kiện nên Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng mặt bị đơn theo điểm b khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân s .

[3] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn bà L yêu cầu bị đơn bà Ng trả số tiền hụi còn thiếu là 86.500.000 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng) và tiền mượn là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng). Chứng cứ mà nguyên đơn kh i kiện là giấy hụi và giấy mượn tiền vào Ngy 05/4/2022. Theo nội dung giấy hụi và giấy mượn tiền thể hiện thì bà Ng có thiếu tiền hụi là 86.500.000 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng) và tiền vay 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng). Tuy nhiên, từ khi hốt hụi và từ khi mượn tiền cho đến nay thì bà Ng không th c hiện nghĩa vụ trả tiền mặc dù bà L đã nhiều lần yêu cầu. Vì vậy, nguyên đơn bà L yêu cầu bị đơn bà Lan trả số tiền là 166.500.000 đồng (một trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng) là hoàn toàn có căn cứ.

Về tiền lãi suất: Theo giấy mượn tiền vào Ngy 05/4/2022 thì không thể hiện lãi suất, t i đơn kh i kiện nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất là 1%/tháng. Bị đơn vắng mặt nên không trình bày lãi suất. Theo quy định t i Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015 thì mức lãi suất nguyên đơn yêu cầu đối với bị đơn 1%/tháng là phù hợp. Như vậy, tiền lãi suất tính từ tính từ Ngy 05/10/2022 cho đến khi đưa vụ án ra t ử Ngy 20/03/2025 là 29 tháng 13 Ngy, cụ thể là: 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) 1%/tháng 29 tháng + 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) 0,03%/Ngy x 15 Ngy = 23.560.000 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi Ngn đồng). Như vậy, bà Ng phải có nghĩa vụ trả cho bà L tổng cộng là 190.060.000 đồng (một trăm chín mươi triệu không trăm sáu mươi Ngn đồng).

Đối với số tiền hụi là 86.500.000 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng)thì bà L không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đồng t ử ghi nhận.

Do đó, Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim L đối với bị đơn bà Lê Thị Ng theo quy định t i Điều 428, 463, 466, 468, 470 và Điều 471 của Bộ luật Dân s .

[4] Quan điểm về nội dung vụ án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng t i phiên tòa là có căn cứ.

[5] Về án phí dân s sơ th m: Đương s phải nộp án phí dân s sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT ĐỊ :

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ;

- Căn cứ các 428, 463, 466, 468, 470, 471 của Bộ luật Dân s ;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH Ngy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên ử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim L đối với bị đơn bà Lê Thị Ng về việc “tranh chấp hụi và tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

- Buộc bà Lê Thị Ng phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Thị Kim L số tiền 190.060.000 đồng (một trăm chín mươi triệu không trăm sáu mươi Ngn đồng), trong đó:

+ Tiền hụi là 86.500.000 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm Ngn đồng).

+ Tiền vay là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng).

+ Tiền lãi của số tiền vay là 23.560.000 đồng (hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi Ngn đồng).

Tiếp tục tính lãi phát sinh của số tiền vay 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng) với mức lãi suất là 1%/tháng kể từ Ngy 21/03/2025 cho đến khi bà Lê Thị Ng trả hết nợ vay.

2. Án phí dân s sơ th m:

- Buộc bà Lê Thị Ng phải nộp số tiền 9.503.000 đồng (chín triệu năm trăm lẻ ba Ngn đồng).

- Hoàn trả cho bà Phan Thị Kim L số tiền 4.995.000 đồng (bốn triệu chín trăm chín mươi lăm Ngn đồng) t m ứng án phí dân s sơ th m đã nộp theo biên lai thu số 0007074 vào Ngy 06/11/2024 t i Chi cục Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 Ngy kể từ Ngy Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 Ngy kể từ Ngy nhận được bản án hoặc kể từ Ngy bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i điều 30 Luật Thi hành án dân s ./. N nhận:

Cỡ chữ