vanban.org

Bản án 36/2024/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TX. Tân Châu, tỉnh An Giang Tuyên án 23/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng Thanh Thúy yêu cầu ông Trần Văn Thơ trả tiền mua vật liệu xây dựng"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng dân s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 36/2024/DS-ST
Ngày: 23-8-2024
“V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tuấn

2. Ông Nguyễn Văn Nguyên

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Bửu là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoài - Kiểm sát viên.

Ngày 2 tháng 8 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu x t xử s th m công khai v án dân s s th m th lý số: 96/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024 theo uy t ịnh ưa v án ra x t xử số: 2 /2024

ST-DS ngày 11 tháng 7 năm 202 và uy t ịnh hoãn phiên tòa số: 2 202

ST-DS ngày 31 tháng 7 năm 202 , gi a các ư ng s :

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV VLXD T T(gọi tắt Công ty T T); Người ại diện theo pháp luật bà ào Thị H, sinh năm 95 – Chức v : Giám ốc. ịa chỉ: Số 87, Tổ 0 , khóm L H , phường L S, thị xã T C, tỉnh A G.

Bà ào Thị H ủy quyền cho bà Huỳnh Mỹ H, sinh năm 978; N i cư trú: Số 20, ường Lê Duẫn, khóm L T A, phường L T, thị xã T C, tỉnh A G làm ại diện (giấy ủy quyền ngày 25 202 , có mặt).

2. Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 978; N i cư trú: Số 5, Tổ 02, khóm L H , phường L S, thị xã T C, tỉnh A G (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2024, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Huỳnh Mỹ H trình bày:

Công ty TNHH MTV VLXD T T(gọi tắt là Công ty T T) chuyên kinh doanh mua bán vật liệu xây d ng. Vào tháng 08 202 n ngày 2 2 202 , ông Trần Văn T xây d ng nhà có n Công ty T T hỏi mua vật liệu xây d ng (gạch, cát, á, ximăng, sắt…) ể cất nhà, do chỗ quen bi t hai bên không có lập hợp ồng mua bán, chỉ thỏa thuận miệng, lần ầu tiên ông T là người tr c ti p liên hệ với Công ty T T. Khi ông T cần vật liệu xây d ng như số lượng, chủng loại thì liên hệ tr c ti p hoặc gọi iện thoại ể thỏa thuận giá cả và Công ty T T có trách nhiệm giao hàng tại ịa iểm xây d ng nhà của ông T (tại số 5, Tổ 02, khóm L H , phường L S, thị xã T C, tỉnh A G), việc thanh toán không cố ịnh (có khi 02 tuần ông T n Công ty T T thanh toán, có khi 0 tháng thanh toán 0 lần). Việc thanh toán và giao hàng hai bên ều có ghi sổ sách, ký tên.

Do ông T làm nghề vận chuyển và sinh sống trên sà lan, không có thường xuyên sinh sống tại ịa phư ng, nên các lần mua sau khi giao nhận hàng là nh ng người nhà của ông T ký xác nhận. n ngày 2 2 202 , hai bên k t sổ lại với nhau thì ông T còn nợ Công ty T T số tiền . 7.000 ồng, khi ó ông T có hẹn sẽ thanh toán trước T t nguyên án 2022, sau ó vẫn không th c hiện. Công ty T T yêu cầu ông Trần Văn T có trách nhiệm trả số tiền còn nợ mua vật liệu xây d ng là . 7.000 ồng, ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.

- Đối với bị đơn ông Trần Văn T: Từ khi Tòa án th lý v án, Tòa án ã ti n hành tống ạt các văn bản tố t ng theo quy ịnh của pháp luật nhưng bị n không n giải quy t v án và cũng không có văn bản trình bày ý ki n của mình ối với yêu cầu kh i kiện của nguyên n.

- Người làm chứng bà Trần Thị Truyện trình bày: Bà là chị ruột của ông Trần Văn T, căn nhà số 35, Tổ 02, khóm L H , phường L S, thị xã T C, tỉnh A G do ông T tr c ti p xây cất vào năm 202 , hiện nay bà là người ang quản lý và sử d ng mặt tiền phía trước nhà ể mua bán hàng ngày. Khi ông T xây cất nhà có n cửa hàng Út Hóa - Công ty TNHH MTV VLXD T T mua vật liệu xây d ng. Nh ng lúc ông T không có mặt tại nhà, bà có ký tên trong hóa n bán hàng và hóa n tính tiền, việc ký tên bà chỉ ký nhận thay cho ông T, việc hai bên thỏa thuận mua bán về số lượng hàng hóa và số tiền còn nợ thì bà hoàn toàn không bi t.

Theo biên bản xác minh ngày 21/6/2024 ông Trần Văn T sinh sống bằng nghề vận chuyển hàng hóa ường sông (sống trên sà lan), ư ng s không thường xuyên sinh sống tại ịa phư ng.

Tòa án ti n hành lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ của nguyên n cung cấp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập trong quá trình giải quy t v án, th c hiện hòa giải nhưng không thành. Ngoài các tài liệu, chứng cứ do ư ng s giao nộp, nguyên n không cung cấp, giao nộp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu:

- Về tố t ng: Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu th lý giải quy t v án úng th m quyền, ảm bảo thời hạn chu n bị x t xử. uá trình thu thập chứng cứ, m phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ, hòa giải, tống ạt các văn bản tố t ng cho ư ng s … ều th c hiện úng quy ịnh. Tại phiên tòa, Hội ồng x t xử, Thư ký ã tuân thủ úng các quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân s năm 20 5 và các văn bản pháp luật có liên quan. Nguyên n ã th c hiện ầy ủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy ịnh của pháp luật. Bị n ông Trần Văn T vắng mặt phiên tòa lần thứ hai, căn cứ vào khoản

iều 228 Bộ luật Tố t ng dân s , ề nghị Hội ồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt bị n theo quy ịnh.

- Ý ki n về việc giải quy t v án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án, lời trình bày và yêu cầu của người ại diện theo ủy quyền của nguyên n tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng x t xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên n ối với bị n, buộc ông Trần Văn T có trách nhiệm trả số tiền . 7.000 ồng cho Công ty TNHH MTV VLXD T T. Ông Trần Văn T phải chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án ã ược th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội ồng x t xử nhận ịnh:

[ ] Về tố t ng:

- Về th m quyền: Công ty TNHH MTV VLXD T T kh i kiện yêu cầu ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ từ việc mua bán mua bán vật liệu xây d ng, xác ịnh quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp ồng mua bán tài sản” theo quy ịnh tại khoản

iều 26 Bộ luật Tố t ng dân s . Bị n cư trú tại: khóm L H , phường L S, thị xã T C, tỉnh A G nên thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy ịnh tại iểm a khoản 1 iều 5, iểm a khoản iều 39 Bộ luật Tố t ng dân s 2015.

- Về s vắng mặt của ư ng s : Ông Trần Văn T ã ược triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do cũng như không có người ại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ khoản

iều 228 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015, Hội ồng xét xử vẫn ti n hành xét xử vắng mặt ông T theo quy ịnh.

Về nội dung:

t yêu cầu của nguyên n: Công ty TNHH MTV VLXD T T yêu cầu ông Trần Văn T có trách nhiệm trả số tiền còn nợ từ việc mua vật liệu xây d ng, không yêu cầu tính lãi và cũng không yêu cầu tổ chức, cá nhân nào khác th c hiện. Hội ồng x t xử x t thấy:

Công ty T T với ông Trần Văn T có thỏa thuận miệng về việc mua bán vật liệu xây d ng trên c s t nguyện, không trái pháp luật và ạo ức xã hội. Các bên tham gia giao dịch ều là người có ủ năng l c hành vi dân s nên ây là giao dịch dân s hợp pháp, ược pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy ịnh tại các iều 117, 119 Bộ luật dân s 2015.

Vào tháng 8/2021, ông Trần Văn T có n Công ty TNHH MTV VLXD T T mua vật liệu xây d ng ể xây cất nhà , việc mua bán chỉ thỏa thuận miệng, không có lập hợp ồng. Hình thức mua bán là giao hàng trước trả tiền sau, khi giao hàng có ký xác nhận trên hóa n bán hàng, háo n tính tiền. n ngày

2 202 , hai bên k t sổ lại thì ông T còn nợ Công ty T T số tiền . 7.000 ồng, iều này phù hợp với lời khai của người làm chứng bà Trần Thị Truyện và phù hợp với các hóa n bán hàng, hóa n tính tiền của nguyên n ã giao nộp, cung cấp cho Tòa án. Công ty T T ã nhiều lần yêu cầu ông T có trách nhiệm trả số tiền còn nợ nhưng vẫn không th c hiện. Do ó, Công ty T T yêu cầu ông T có trách nhiệm trả một lần số tiền còn nợ từ việc hai bên xác lập mua bán tài sản là hoàn toàn phù hợp và có căn cứ chấp nhận theo quy ịnh tại iều 440 Bộ luật dân s 2015, c thể:

“1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.”

ối với bị n: Theo khoản 2 và khoản iều 91 Bộ luật Tố t ng dân s 20 5, quy ịnh:

“2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.

.......

4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.”

Từ khi th lý v án và tại phiên tòa, ông Trần Văn T không có ý ki n phản ối với yêu cầu kh i kiện của Công ty T T, ược xem như từ bỏ quyền, nghĩa v của bị n, do ó Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập và có trong hồ s v án ể giải quy t v án theo quy ịnh.

Từ nh ng nhận ịnh nêu trên, x t cần buộc ông Trần Văn T có nghĩa v trả cho Công ty T T số tiền còn nợ từ việc mua vật liệu xây d ng là: 43.317.000 ồng (bốn mư i ba triệu ba trăm mười bảy nghìn ồng).

Về án phí dân s s th m: Ông Trần Văn T phải chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.

t ề nghị của ại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tại phiên tòa có căn cứ và phù hợp với nhận ịnh của Hội ồng x t xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ iều 440 Bộ luật dân s năm 20 5;

Căn cứ khoản

iều 26, iểm a khoản

iều 5, iểm a khoản

iều 9, iều 7, iều 58, iều 27 , iều 27 Bộ luật Tố t ng dân s năm 20 5;

Căn cứ khoản 2 iều 26 Nghị quy t số 26 20 6 UBTV H ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v uốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

ử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Công ty TNHH MTV VLXD T T.

Buộc ông Trần Văn T có nghĩa v trả cho Công ty TNHH MTV VLXD T T số tiền còn nợ mua vật liệu xây d ng là 43.317.000 ồng (bốn mư i ba triệu ba trăm mười bảy nghìn ồng).

Kể từ ngày có n yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 iều 468 Bộ luật dân s năm 20 5.

2. Về án phí:

Ông Trần Văn T phải chịu 2. 58.500 ồng (hai triệu một trăm năm mươi tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân s s th m.

3. ư ng s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày tuyên án. ư ng s vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm y t.

Trong trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại iều 2 Luật Thi hành án dân s thì người ược thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ược th c hiện theo quy ịnh tại iều 0 Luật Thi hành án dân s . .

Cỡ chữ