- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "lan thu"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Bùi Thị Cẩm L. Buộc Bà Nguyễn Thị T trả cho Chị L số tiền 140.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2024/DS-ST Ngày: 02/02/2024. V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Trần Xuân Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tám.
Ông Tống Văn Tư.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Dung, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 747/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc tranh hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2024/QĐXX-ST ngày 17 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm L; sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1967.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.
(Chị L, Bà T có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 30/11/2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Chị Bùi Thị Cẩm L trình bày: Do quen biết nên khoản thời gian năm 2020 đến năm 2021, chị có tham gia 02 dây hụi do Bà T, làm đầu thảo. Cụ thể:
- Dây hụi mùa khui ngày 25/10/2020 âl, hụi khui 4 kỳ/năm, 03 tháng khui 01 lần, mức góp hụi 5.000.000 đồng/phần/lần bằng tiền mặt, hụi gồm 16 phần. Dây hụi này Chị L tham gia 01 phần. Đã đóng được 11 kỳ hụi sống.
- Dây hụi mùa khui ngày 26/01/2021 âl, hụi khui 4 kỳ/năm, 03 tháng khui 01 lần, mức góp hụi 5.000.000 đồng/phần/lần bằng tiền mặt, hụi gồm 16 phần. Dây hụi này Chị L tham gia 01 phần. Đã đóng được 10 kỳ hụi sống.
Hiện nay Bà T đã tuyên bố ngưng hụi, hai bên tổng kết số tiền hụi Bà T còn nợ Chị L là 140.000.000 đồng nên Chị L khởi kiện yêu cầu buộc Bà Nguyễn Thị T trả cho chị số tiền trên. Yêu cầu trả 01 lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại tờ tự khai ngày 17/01/2024, bị đơn Bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà thừa nhận Chị L có tham chơi 02 dây do bà làm đầu thảo. Hiện bà còn nợ Chị L 140.000.000 đồng. Nay Bà T đồng ý trả số tiền trên nhưng xin trả dần 03 tháng 5.000.000 đồng.
Tại phiên tòa hai bên thống nhất Bà T còn nợ Chị L 140.000.000 đồng. Nguyên đơn yêu cầu trả 01 lần. Bị đơn Bà T đồng ý trả nhưng xin trả dần 3 tháng trả 5.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa Chị Bùi Thị Cẩm L và Bà Nguyễn Thị T là quan hệ tranh chấp hợp đồng góp hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của Chị L: Trong quá trình giải quyết vụ án, hai bên đã thống nhất về việc có giao dịch chơi hụi với nhau. Bà T thừa nhận mình là đầu thảo hụi, còn nợ Chị L số tiền 140.000.000 đồng và đồng ý trả. Như vậy có đủ cơ sở xác định giao dịch hụi giữa hai bên là có thật, nên yêu cầu khởi kiện của Chị L là có cơ sở chấp nhận.
Xét yêu cầu của Bà T về việc xin trả dần số tiền còn nợ 03 tháng 5.000.000 đồng: Việc Bà T nợ Chị L số tiền trên trong thời gian dài. Chị L đã nhiều lần yêu cầu trả nhưng bị đơn không thực hiện. Như vậy chứng tỏ Bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với nguyên đơn. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Chị L không đồng ý với cách trả của bị đơn. Phía Bà T cũng không chứng minh được hoàn cảnh kinh tế hiện tại của mình đang gặp khó khăn nên yêu cầu xin trả dần của Bà T là không có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3, Điều 26, các Điều 147, 244, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của chính phủ quy định về Họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Bùi Thị Cẩm L. Buộc Bà Nguyễn Thị T trả cho Chị L số tiền 140.000.000 đồng.
Kể từ ngày Chị Bùi Thị Cẩm L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Bà Nguyễn Thị T chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2/ Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị T phải chịu 7.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho Chị Bùi Thị Cẩm L 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014707 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
Chị Bùi Thị Cẩm L, Bà Nguyễn Thị T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu AV.HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Lê Trần Xuân Văn |