- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị H1 - Lò Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị H1 và anh Lò Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tòng Thị H1, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Bản H, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Văn Ch, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Bản H, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị H1 và anh Lò Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị H1 và anh Lò Văn Ch thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Tòng Thị H1 và anh Lò Văn Ch có 02 con chung là Lò Thị Ngọc T, sinh ngày 18/02/2016 và Lò Mạnh T1, sinh ngày 29/4/2018. Chị Tòng Thị H1 và anh Lò Văn Ch tH1 thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Lò Văn Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Lò Thị Ngọc T, sinh ngày 18/02/2016 và Lò Mạnh T1, sinh ngày 29/4/2018 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Chị Tòng Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn Ch không yêu cầu chị Tòng Thị H1 phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung Lò Thị Ngọc T và Lò Mạnh T1.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tòng Thị H1 và anh Lò Văn Ch đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Tòng Thị H1 và bị đơn anh Lò Văn Ch mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Tòng Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Lò Văn Ch phải chịu. Tổng cộng chị Tòng Thị H1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Tòng Thị H1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001480 ngày 15/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Tòng Thị H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND T2 TU, TU, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |