vanban.org

Bản án 36/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 11/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phạm tội: “ Cố ý làm hư hỏng tài sản”.

Xử phạt bị cáo Y KH NIÊ: 03 (Ba) năm tù. Thời gian chấp h nh án phạt tù được tính từ ng y tạm giữ, tạm giam (ng y 01/6/2023) Xử phạt bị cáo Y PH NIÊ: 03 (Ba) năm tù. Thời gian chấp h nh án phạt tù được tính từ ng y tạm giữ, tạm giam (ng y 01/6/2023) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Y Kh Niê cùng đồng phạm, phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại điều 178 BLHS - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điề…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phạm tội: “ Cố ý làm hư hỏng tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÚK
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HS-ST
Ngày 11 - 09 - 2023

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trƣơng Văn Chinh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tƣ Thế

2. Ông Y Mƣng Niê

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Đức Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Búk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Ông Y Đum Kpă - Kiểm sát viên.

Ng y11 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2023/ TLST-HS ngày 15 tháng 8 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2023/QĐXXST-HS ngày 28/8/2023 đối với các bị cáo:

1. Họ tên: Y Kh Niê; Tên gọi khác: Y Kh Niê; Giới tính: Nam; Sinh năm: 2003, tại tỉnh Đ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ê đê; Tôn giáo: Không; Nơi cư trú: Buôn D 1, xã C, huyện K, tỉnh Đ; Trình độ học vấn: 02/12; Nghề nghiệp: L m nông; Con ông Y T Ayun, sinh năm 1974 và bà H D Niê, sinh năm 1975; Tiền án, tiền sự: Không;

Nhân thân: Bản án số: 03/2021/HS-ST ng y 16/3/2021 của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk, tuyên xử 06 tháng cải tạo không giam giữ, về tội tiêu thụ t i sản do người khác phạm tội m có. Ng y 01/11/2021 chấp h nh xong án phạt cải tạo không giam giữ, đã được xóa án tích.

Bị cáo Y Kh Niê bị bắt tạm giữ từ ng y 01/6/2023 v chuyển tạm giam ng y 07/6/2023, hiện đang bị tạm giam tại Nh tạm giữ Công an huyện Krông Búk; Có mặt tại phiên to .

2. Họ tên: Y Ph Niê; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 2002, tại tỉnh Đ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ê đê; Tôn giáo: Không; Nơi cư trú: Buôn D 1, xã C, huyện K, tỉnh Đ; Trình độ học vấn: 02/12; Nghề nghiệp: L m nông; Con ông Y L Kpă, sinh năm 1962; và bà H K Niê, sinh năm 1965; Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo Y Ph Niê bị bắt tạm giữ từ ng y 01/6/2023 v chuyển tạm giam ng y 07/6/2023, hiện đang bị tạm giam tại Nh tạm giữ Công an huyện Krông Búk; Có mặt tại phiên to .

3. Họ tên: Y N Niê; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1999, tại tỉnh Đ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ê đê; Tôn giáo: Không; Nơi cư trú: Buôn D 1, xã C, huyện K, tỉnh Đ; Trình độ học vấn: 7/12; Nghề nghiệp: L m nông;Con ông Y L Kpă, sinh năm 1962 v b H K Niê, sinh năm 1965; Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo Y N Niê bị bắt tạm giữ từ ng y 01/6/2023 v chuyển tạm giam ng y 07/6/2023, hiện đang bị tạm giam tại Nh tạm giữ Công an huyện Krông Búk; Có mặt tại phiên to .

4. Họ v tên: Y K Mlô; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1999, tại tỉnh Đ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Ê đê; Tôn giáo: Không; Nơi cư trú: Buôn D 1, xã C, huyện K, tỉnh Đ; Trình độ học vấn: 0/12; Nghề nghiệp: L m nông; Con ông Y H Niê, sinh năm 1977 và bà H B Mlô, sinh năm 1973; Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo Y K Mlô bị bắt tạm giữ từ ng y 01/6/2023 v chuyển tạm giam ng y 07/6/2023; hiện đang bị tạm giam tại Nh tạm giữ Công an huyện Krông Búk; Có mặt tại phiên to .

- Người b o chữa cho bị cáo Y Kh Niê – Ông Ngô Đình Khôi – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nh nươc tỉnh Đắk Lắk; Vắng mặt – (Có đơn xin đề nghị xét xử vắng mặt v luận cứ b o chữa kèm theo).

- Người b o chữa cho bị cáo Y K Mlô – Ông Phùng Văn Hải – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nh nươc tỉnh Đắk Lắk; Có mặt

- Bị hại: Anh Phạm Quốc C, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ dân phố 10, thị trấn Ch, huyện Ch, tỉnh G. Có mặt

- Nguyên đơn dân sự: Hợp tác xã vận tải ô tô th nh phố H

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Sĩ C – Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số 01 Nguyễn Thái Học, th nh phố H, tỉnh Th

Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Phạm Quốc C, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Tổ dân phố 10, thị trấn Ch, huyện Ch, tỉnh G; Có mặt

- Người làm chứng: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 213 Nguyễn Chí Thanh, phường T, th nh phố B, tỉnh Đ; Vắng mặt;

- Người phiên dịch tiếng ê đê: Ông Y Bhiu Mlô – Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong h sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

V o tối ng y 31/5/2023, sau khi nhậu v đánh bi a tại buôn M 3, xã C, huyện K, thì Y N Niê, Y Ph Niê, Y Kh Niê và Y K Mlô cùng đi trên 02 xe mô tô ra về. Trên đường về, Y Kh thấy nhiều xe ô tô bật đèn pha chiếu v o mặt nên bực tức. Khi về nh của Y N ở buôn D 1, xã C thì tất cả tiếp tục nhậu. Vì bực tức nên Y Kh rủ Y N, Y Ph v Y K ra đường chặn xe ô tô khách để đập phá thì tất cả đ ng ý. Khi đi Y Ph mang theo 01 cây dao phát d i khoảng 75cm, Y N v Y Kh mỗi người cầm theo 01 cây gậy tre d i khoảng 90cm, Y K thì đi tay không. Sau khi đi bộ đến đường H Chí Minh, thuộc buôn D, xã C, huyện K thì cả bọn cầm hung khí đứng bên đường chặn xe. Lúc n y, cả bọn chặn 01 xe tải v 01 xe khách nhưng cả 02 xe đều không dừng. Đến khoảng 02 giờ 10 phút ng y 01/6/2023, thấy có xe ô tô khách biển số 75B-008.xx (xe của Hợp tác xã vận tải Tp H) do anh Phạm Quốc C điều khiển theo hướng G đi Đ. Khi đi đến Km 1715+300 thuộc buôn D, xã C thì cả bọn đứng d n ngang trên đường chặn xe lại. Khi xe ô tô khách biển số 75B-008.xx vừa dừng lại thì ngay tức khắc Y Ph dùng dao chém nhiều nhát v o kính hông bên t i, kính hông trái xe l m vỡ kính v chém nhiều nhát l m vỡ cụm đèn tín hiệu sau đuôi xe ô tô. Y Kh cầm cây gậy tre đập v o xe ô tô th nh xe ở vị trí Y Ph đập trước đó. Y N cầm cây gậy tre đập nhiều phát l m vỡ kính chiếu hậu bên trái, vỡ gương cầu l i bên trái, vỡ đèn xi nhan bên trái, vỡ kính cửa lên xuống, vỡ kính chắn gió bên trái. Y K dùng tay đấm v o kính chắn gió trước, bẻ cần gạt nước trước. Lúc này anh C dùng bình xịt cứu hỏa trên xe xịt ra ngo i thì Y N, Y Ph, Y Kh v Y K Mlô bỏ chạy. Trên đường bỏ chạy các bị can vứt hết hung khí r i về nh Y N ngủ. Sau khi biết Cơ quan Công an đang xác minh vụ việc, biết không thể trốn tránh được nên chiều ng y 01/6/2023, Y Ph, Y Kh, Y N v Y K đã đến Công an huyện Krông Búk đầu thú v khai nhận h nh vi phạm tội.

Tại biên bản khám nghiệm hiện trường ng y 01/6/2023, do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Búk lập đã xác định: Vị trí nơi xảy ra vụ việc l tại Km 1715+300 đường H Chí Minh, thuộc địa phận buôn D, xã C, huyện K, tỉnh Đ; đoạn đường cong, xung quanh không có nh dân, hai bên đường không có đèn đường; thấy 01 xe ô tô khách biển số 75B-008.38 màu đen v ng, có dán chữ Ngọc Th dừng bên phần đường phải hướng G đi Đ, xe bị đập phá hư hỏng nhiều bộ phận, kính xe bị vỡ rơi vãi trên đường.

Tại biên bản khám nghiệm phương tiện ng y 01/6/2023, do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Búk lập đã xác định xe ô tô khách biển số đăng ký 75B-008.xx bị hư hỏng các bộ phận: Cần, ch i gạt nước bên phải (bên phụ); gương chiếu hậu ngo i bên phải v gương soi đầu xe (gương tròn); kính cửa h nh khách (cửa lên xuống); kính cửa t i xế (kính chữ L, kính hộp); kính cố định dưới cửa t i (kính tam giác) v kính trượt cửa t i (kính bấm lên xuống) phía trước bên trái (bên t i); kính hông xe bên phải tính từ đầu xe đến đuôi xe vị trí kính số 3, 4, 5; nắp mảng hông phía sau bên phải; cụm đèn phía sau hai bên; mặt nhựa đèn báo hiệu hông xe bên phải, vị trí đèn thứ 02 tính từ đuôi xe đến đầu xe bên phải; mặt nhựa biển số xe phía sau; mặt ngo i bên trái phía trên nắp cốp sau; mặt ngo i bệ dưới cụm đèn cản sau bên trái.

Kết luận định giá t i sản số: 27/KL-HĐĐGTS ng y 07/6/2023 của Hội đ ng định giá t i sản thuộc Ủy ban nhân dân huyện Krông Búk kết luận: Tổng giá trị bị hư hỏng của xe ô tô khách hiệu THACO biển số 75B-008.38 l 52.700.000 đ ng (năm mươi hai triệu, bảy trăm nghìn đồng)

Việc thu giữ, xử lý vật chứng: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Búk đã thu giữ 01 con dao bằng kim loại d i 76cm; 01 cây gậy tròn d i 115cm, đường kính lớn nhất l 3cm, đường kính nhỏ nhất l 2,5cm. Đối với cây gậy m bị can Y N Niê dùng đập phá xe ô tô đã tiến h nh truy tìm nhưng không có kết quả.

Tại Bản cáo trạng số: 33/CT-VK ngày 14/08/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk đã truy tố các bị cáo Y Kh Niê, Y P Niê, Y N Niê và Y K Mlô, về tội cố ý l m hư hỏng t i sản, theo điểm b khoản 2 Điều 178 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Quá trình điều tra v tại phiên tòa các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô đã th nh khẩn khai nhận h nh vi của mình đúng như Bản cáo trạng Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk đã truy tố.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối với các bị cáo v đề nghị Hội đ ng xét xử:

Tuyên bố các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phạm tội: “Cố ý l m hư hỏng t i sản”.

Áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 178; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm d khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự;

Đề nghị xử phạt: Bị cáo Y Kh Niê và Y Ph Niê mỗi bị cáo từ 02 năm 06 tháng tù đến 03 năm tù.

Bị cáo Y N Niê và Y K Mlô mỗi bị cáo từ 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.

Các biện pháp tƣ pháp:

- Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, khoản 1, điểm a,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 con dao bằng kim loại d i 76cm; 01 cây gậy tròn d i 115cm, đường kính lớn nhất l 3cm, đường kính nhỏ nhất l 2,5cm

- Về trách nhiệm dân sự dân sự:

Tại phiên to người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn dân sự yêu cầu giải quyết buộc các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phải có nghĩa vụ b i thường to n bộ thiệt hại do h nh vi phạm tội của các bị cáo gây ra cho Hợp tác xã vận tải Tp H với tổng số tiền thiệt hại thực tế l 70.261.748 đ ng, trong đó: Tiền sửa chữa các phần hư hỏng của xe ô tô (tại Công ty cổ phần ô tô Th nh Trung Đắk Lắk) l 55.261.748 đ ng; chi phí thuê xe cho khách từ đi từ xã C, huyện K, tỉnh Đ đến Đ l 8.000.000 đ ng; thuê xe chở h ng hóa l 3.000.000 đ ng; dán chữ Ngọc Th phản quang bên phụ v logo l 3.000.000 đ ng; bọc biển số bị bể l 500.000 đ ng; bình chữa cháy l 500.000 đ ng. Các bị cáo chỉ đ ng ý trả khoảng tiền b i thường thiệt hại theo kết quả định giá t i sản l 52.700.000 đ ng. Xét thấy thiệt hại thực tế m Hợp tác xã vận tải Tp H phải bỏ ra để sửa chữa lại l có căn cứ nên đề nghị Hội đ ng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn dân sự. Cụ thể mỗi bị cáo có nghĩa vụ b i thường thiệt hại tương ứng với tính chất mức độ mình đã gây ra như sau: Bị cáo Y Kh Niê, v bị cáo Y Ph Niê mỗi bị cáo có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải Tp H số tiền 22 triệu đ ng. Bị cáo Y N Niê có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải Tp H số tiền 16 triệu đ ng. Bị cáo Y K Mlô có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải Tp H số tiền 10.261.748 đ ng đ ng.

- Luận cứ b o chữa của Trợ giúp viên pháp lý b o chữa cho bị cáo Y Kh Niê: Về tội danh đối với Y Kh Niê thì nhất trí không có ý kiến gì. Bị cáo phạm tội th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải về h nh vi phạm tội của mình, sau khi phạm tội bị cáo ra đầu thú để hưởng chính sách khoan h ng của nh nước, bị cáo có ho n cảnh kinh tế khó khăn, l người dân tộc thiểu số, học vấn thấp nên có phần hạn chế nhận thức về pháp luật nên cần áp dụng các điểm s khoản 1 v khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự để áp dụng mức thấp nhất của khung hình phạt m điều luật quy định; Về b i thường thiệt hại: chỉ chấp nhận bị cáo có trách nhiệm liên đới với các bị cáo b i thường thiệt hại với số tiền định giá l 52.700.000 đ ng. Bị cáo thuộc diện h cận nghèo nên đề nghị HĐXX miễn án phí sơ thẩm cho bị cáo

- Luận cứ b o chữa của Trợ giúp viên pháp lý b o chữa cho bị cáo Y K Mlô: Về tội danh đối với Y Kh Niê thì nhất trí không có ý kiến gì. Bị cáo phạm tội th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải về h nh vi phạm tội của mình, sau khi phạm tội bị cáo ra đầu thú để hưởng chính sách khoan h ng của nh nước, bị cáo có ho n cảnh kinh tế khó khăn, l người dân tộc thiểu số, học vấn thấp nên có phần hạn chế nhận thức về pháp luật nên cần áp dụng các điểm s khoản 1 v khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự để áp dụng mức thấp nhất của khung hình phạt m điều luật quy định. Đề nghị HĐXX không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Có tính chất côn đ ” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự, vì theo hướng dẫn tại Công văn số 38/NCPL ng y 06/01/1976 của To án nhân dân Tối cao thì không áp áp dụng đối với các tội phạm xâm phạm về sở hữu. Về trách nhiệm dân sự: Về b i thường thiệt hại chỉ chấp nhận bị cáo có trách nhiệm b i thường thiệt hại m bị cáo gây ra. Ngo i ra, cần xem xét lại kết quả định giá t i sản bị thiệt hại. Bị cáo thuộc diện hộ cận nghèo nên đề nghị HĐXX miễn án phí sơ thẩm cho bị cáo.

Tại phiên tòa, các bị cáo v bị hại đ ng ý với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát, không có ý kiến tranh luận v thừa nhận h nh vi phạm tội của mình.

Lời nói sau cùng của các bị cáo: Các bị cáo xin Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đ ng xét xử nhận định:

Về h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa, các bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự và những người tham gia tố tụng khác không người n o có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về h nh vi phạm tội của các bị cáo: Tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội. Lời khai của các bị cáo phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của những người tham gia tố tụng khác v các t i liệu chứng cứ khác thu thập được có trong h sơ vụ án, như vậy đã đủ cơ sở để kết luận: V o khoảng 2 giờ 10 phút ng y 01/6/2023, tại Km 1715+300 đường H Chí Minh, thuộc địa phận buôn D, xã C, huyện K, tỉnh Đ, Y Kh Niê cùng Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô đã có h nh vi chặn xe ô tô v vô cớ dùng dao v gậy tre đập phá xe ô tô khách biển số 75B-008.xx (của Hợp tác xã vận tải Tp H) do anh Phạm Quốc C điều khiển theo hướng G đi Đ, l m hư hỏng nhiều bộ phận trên xe, tổng trị giá t i sản bị thiệt hại l 52.700.000 đ ng (năm mươi hai triêu, bảy trăm nghìn đồng).

Do vậy, h nh vi của các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô đã đã đủ yếu tố cấu th nh tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản tài sản” được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 của Bộ luật Hình sự.

Tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều178 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

“1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: …

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.”

Đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả của h nh vi phạm tội của các bị cáo, Hội đ ng xét xử nhận định: H nh vi m các bị cáo gây ra l nguy hiểm cho xã hội, các bị cáo đã trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu t i sản của người khác. H nh vi của bị cáo đã xâm phạm trật tự xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh chính trị tại địa phương. Các bị cáo có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, biết h nh vi của mình l vi phạm pháp luật nhưng đã bất chấp pháp luật, cố ý l m hư hỏng t i sản của người khác.

Đây l vụ án đ ng phạm đơn giản, giữa các bị cáo không có sự câu kết chặt chẽ, không có sự b n bạc phân công từ trước nhưng các bị cáo đều có ý chí cùng thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp, trong vụ án trên Y Kh Niê có nhân thân xấu l người khởi xướng; bị cáo Y Kh Niê dùng gậy đập phá xe, bị cáo Y Ph Niê dùng dao chém v o nhiều vị trí khác nhau của xe, l những người thực h nh tích cực v quyết liệt nhất, tiếp đến l bị cáo Y N Niê dung gậy đập t i sản xe, còn bị cáo Y K Mlô l người thực h nh dùng tay bẻ cần gạt nước xe, do đó cần có hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ đối với h nh vi phạm tội của các bị cáo gây ra.

Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự:

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Xét thấy giữa các bị cáo v bị hại không mâu thuẫn với nhau, h nh vi vô cớ chặn xe đang lưu thông trên đường r i đập phá xe ôtô là thể hiện các bị cáo có thái độ manh động, liều lĩnh v coi thường pháp luật, gây hoang mang trong quần chúng nhân dân, ảnh hưởng xấu đến trật tự, trị an tại địa phương, l phạm tội thuộc trường hợp có tính chất côn đ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 BLHS l phù hợp với tính chất, mức độ h nh vi m các bị cáo đã gây ra.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Xét thấy trong quá trình điều tra, truy tố v tại phiên tòa các bị cáo đều th nh khẩn khai báo về h nh vi phạm tội của mình. Sau khi phạm tội các bị cáo đến Cơ quan Công an đầu thú, các bị cáo l người dân tộc thiểu số, học vấn thấp, có điều kiện kinh tế khó khăn. Đây l những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại các điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 để xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo thể hiện chính sách khoan h ng nhân đạo của pháp luật nh nước ta.

Căn cứ v o tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của h nh vi phạm tội, xét về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo. Xét thấy, cần phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới đủ tác dụng giáo dục, cải tạo các bị cáo v cũng đảm bảo việc phòng ngừa chung trong xã hội.

Các biện pháp tư pháp:

Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, khoản 1, điểm a,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 con dao bằng kim loại d i 76cm; 01 cây gậy tròn d i 115cm, đường kính lớn nhất l 3cm, đường kính nhỏ nhất l 2,5cm

(Vật chứng có đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng ngày 17/8/2023 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk với Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk)

Về trách nhiệm dân sự: Xét thấy, tại phiên to người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn dân sự yêu cầu giải quyết buộc các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phải có nghĩa vụ b i thường to n bộ thiệt hại do h nh vi phạm tội của các bị cáo gây ra cho Hợp tác xã vận tải th nh phố H với tổng số tiền thiệt hại thực tế l 70.261.748 đ ng, trong đó: Tiền sửa chữa các phần hư hỏng của xe ô tô (tại Công ty cổ phần ô tô Th nh Trung Đắk Lắk) l 55.261.748 đ ng; chi phí thuê xe cho khách từ đi từ xã C, huyện K, tỉnh Đ đến Đ l 8.000.000 đ ng; thuê xe chở h ng hóa l 3.000.000 đ ng; dán chữ Ngọc Th phản quang bên phụ v logo l 3.000.000 đ ng; bọc biển số bị bể l 500.000 đ ng; bình chữa cháy là 500.000 đ ng;

Xét thấy đây l các thiệt hại thực tế m Hợp tác xã vận tải th nh phố H phải bỏ ra để sửa chữa lại l có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 584, Điều 585, Điều 587, Điều 589 của Bộ luật dân sự nên HĐXX cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn dân sự.

Cụ thể mỗi bị cáo có nghĩa vụ b i thường thiệt hại tương ứng với tính chất mức độ mình đã gây ra như sau: Bị cáo Y Kh Niê, v bị cáo Y Ph Niê mỗi bị cáo có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải Tp H số tiền 22 triệu đ ng. Bị cáo Y N Niê có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải th nh phố H số tiền 16 triệu đ ng. Bị cáo Y K Mlô có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải th nh phố H số tiền 10.261.748 đ ng đ ng.

Án phí sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 135, khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a,c khoản 1 Điều 23; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Buộc các bị cáo Y Ph Niê, Y N Niê mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đống tiền án phí hình sự sơ thẩm; Bị cáo Y Ph Niê phải chịu 1.100.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Bị cáo Y N Niê phải chịu 800.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Các bị cáo Y Kh Niê, Y K Mlô thuộc diện hộ cận nghèo v có đơn xin miễn án phí nên miễn to n bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm v án phí dân sự sơ thẩm cho các bị cáo Y Kh Niê, Y K Mlô.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 178; các điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điểm d khoản 1 Điều 52; Điều 58; Điều 38 của Bộ luật Hình sự.

1. Tuyên bố các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phạm tội: “ Cố ý làm hư hỏng tài sản”.

- Xử phạt bị cáo Y KH NIÊ: 03 (Ba) năm tù. Thời gian chấp h nh án phạt tù được tính từ ng y tạm giữ, tạm giam (ng y 01/6/2023)

- Xử phạt bị cáo Y PH NIÊ: 03 (Ba) năm tù. Thời gian chấp h nh án phạt tù được tính từ ng y tạm giữ, tạm giam (ng y 01/6/2023)

- Xử phạt bị cáo Y N NIÊ: 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù. Thời gian chấp h nh án phạt tù được tính từ ng y tạm giữ, tạm giam (ng y 01/6/2023)

- Xử phạt bị cáo Y K MLÔ: 02 (Hai) năm tù. Thời gian chấp h nh án phạt tù được tính từ ng y tạm giữ, tạm giam (ng y 01/6/2023)

2. Các biện pháp tư pháp:

- Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, khoản 1, điểm a,c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 con dao bằng kim loại d i 76cm; 01 cây gậy tròn d i 115cm, đường kính lớn nhất l 3cm, đường kính nhỏ nhất l 2,5cm

(Vật chứng có đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng ngày 17/8/2023 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk với Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk)

3. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ v o các Điều 584, Điều 585, Điều 587, Điều 589 của Bộ luật dân sự. Buộc các bị cáo Y Kh Niê, Y Ph Niê, Y N Niê và Y K Mlô phải có nghĩa vụ b i thường to n bộ thiệt hại do h nh vi phạm tội của các bị cáo gây ra cho Hợp tác xã vận tải th nh phố H với tổng số tiền thiệt hại thực tế l 70.261.748 đ ng. Cụ thể như sau:

Buộc các bị cáo Y Kh Niê, v bị cáo Y Ph Niê mỗi bị cáo có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải th nh phố Huế số tiền 22 triệu đ ng. Bị cáo Y N Niê có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải th nh phố H số tiền 16 triệu đ ng. Bị cáo Y K Mlô có nghĩa vụ b i thường thiệt hại cho Hợp tác xã vận tải th nh phố H số tiền 10.261.748 đ ng đ ng.

4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135, khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a,c khoản 1 Điều 23; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Buộc các bị cáo Y Ph Niê, Y N Niê mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm; Bị cáo Y Ph Niê phải chịu 1.100.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Bị cáo Y N Niê phải chịu 800.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Các bị cáo Y Kh Niê, Y K Mlô thuộc diện hộ cận nghèo v có đơn xin miễn án phí nên miễn to n bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm v án phí dân sự sơ thẩm cho các bị cáo Y Kh Niê, Y K Mlô.

5. Quyền kháng cáo: Các bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.

Cỡ chữ