- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chung-Thảo"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Vũ Đình C ly hôn bà Võ Thị Mai T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06/4/2022 V/v: “Ly hôn” - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Liễu - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Văn Có, 2. Bà Võ Thị Bời. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Bích Hương - Kiểm sát viên. tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1396/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2023/QĐST ngày 09 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Vũ Đình C, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Văn Đ 1, xã Vĩnh L, Nha T. Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt). - Bị đơn: Võ Thị Mai T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Văn Đ 1, xã Vĩnh L, Nha T. Vắng mặt. | Ngày 06 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 17/10/2022, các bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn – ông Vũ Đình C trình bày: Ông và bà Võ Thị Mai T tự nguyện kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh L, Nha T vào năm 2015. Quá trình chung sống vợ chồng có những mâu thuẫn không thể giải quyết được, vợ chồng không hạnh phúc, cuộc sống chung không hòa hợp, không có tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân gần một năm nên ông yêu cầu ly hôn với bà T.
Về con chung: Ông Vũ Đình C xác nhận có một con chung tên là Vũ Ngọc H, sinh ngày 07/11/2015. Ông C có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc H, sinh ngày 07/11/2015 đến tuổi trưởng thành. Ông C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang đã tiến hành xác minh và thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết nhiều lần theo quy định pháp luật nhưng bà Võ Thị Mai T vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Vũ Đình C và bà Võ Thị Mai T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn, bị đơn có địa chỉ cư trú tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Do trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn nên dẫn đến việc ông C xin ly hôn. Xét việc ly hôn của ông C là đúng pháp luật, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Võ Thị Mai T vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn vì lý do công việc nên có đơn xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình C và bà Võ Thị Mai T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh L, Nha T vào năm 2015 (theo giấy chứng nhận kết hôn số 52, cấp ngày 01/6/2015). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ theo lời khai của ông Vũ Đình C cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng có những mâu thuẫn không thể giải quyết được, hay xảy ra kình cãi, vợ chồng không hạnh phúc, cuộc sống chung không hòa hợp, không có tiếng nói chung, tình cảm không còn và vợ chồng đã sống ly thân từ nhiều tháng nay.
Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông C và bà T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông C là chính đáng, có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông Vũ Đình C và Võ Thị Mai T có một con chung tên là Vũ Ngọc H, sinh ngày 07/11/2015. Ông C có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Ông C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử thấy rằng từ trước đến nay cháu Vũ Ngọc H được ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ổn định, đảm bảo cho cháu phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, do đó cần tiếp tục giao con chung cho ông C chăm sóc, giáo dục là phù hợp với nguyện vọng của ông C cũng như nguyện vọng của cháu Vũ Ngọc H. Ông C không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
* Phát biểu tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên nhận định: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa. Về nội dung vụ án: Xét mâu thuẫn giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận. Về con chung: Giao con chung cho ông Vũ Đình C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 228, 238 và 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Vũ Đình C ly hôn bà Võ Thị Mai T.
[2] Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Ngọc H, sinh ngày 07/11/2015 cho ông Vũ Đình C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Ông Vũ Đình C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002954 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông C đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
[5] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Khánh H; - VKSND TP. Nha T; - Chi cục THADS Nha T; - UBND xã Vĩnh L, Nha T (GCNKH số 52, ngày 01/6/2015); - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Bích Liễu |