vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim M về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” với anh Nguyễn Minh C.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kim M được ly hôn với anh Nguyễn Minh C. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 22/8/2014 cho anh Nguyễn Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm thời chị Võ Thị Kim M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M yêu cầu ly hôn với anh C, con chung, không cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không có"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim M về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” với anh Nguyễn Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07/4/2023
V/v: “Ly hôn và tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM - TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Quang Hoạch.

Ông Tạ Văn Đài.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Đạo – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1315/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim M, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Ấp Tân Đạt, xã Đồi 61, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: 41/1/19, ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai, biên bản làm việc và biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ án, chị Võ Thị Kim M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Minh C tự nguyện tìm hiểu và yêu thương nhau nên chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố P, tỉnh N và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2014. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau, đã sống riêng được 05 năm, hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh C.

Về con chung: Có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 22/8/2014. Ly hôn, chị đồng ý giao con chung cho anh C nuôi dưỡng và tạm thời chị không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về nợ chung, tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Ngày 16/3/2023, chị M có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Theo bản tự khai ngày 06/3/2023 anh Nguyễn Văn Công trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Võ Thị Kim M tự nguyện tìm hiểu và yêu thương nhau nên chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND phường BĐ, thành phố P, tỉnh N và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2014. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không còn quan tâm đến nhau, đã sống riêng được 05 năm, hôn nhân không hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn với chị M

Về con chung: Có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 22/8/2014. Ly hôn, anh yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.

Về nợ chung, tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Ngày 06/3/2023, anh C có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng, thủ tục hòa giải, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được Tòa án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, sau khi thu thập được tài liệu, chứng cứ Tòa án không Thông báo cho đương sự là vi phạm khoản 5 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đơn khởi kiện xin ly hôn của chị M là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị cho chị M được ly hôn với anh C. Về con chung, giao con chung cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị M không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không đặt ra xem xét. Về án phí: Chị M phải nộp án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Chị Võ Thị Kim M nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh C, sinh năm: 1992, địa chỉ: 41/1/19, ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ là “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.

Về thủ tục tố tụng:

Chị M nộp đơn đúng trình tự thủ tục nên được thụ lý, giải quyết.

Chị M, anh C xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.

Về yêu cầu khởi kiện:

3.1 - Về quan hệ hôn nhân:

Chị M và anh C tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố P, tỉnh N theo giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 24/02/2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án chị M kiên quyết yêu cầu được ly hôn với anh C và anh C cũng đồng ý ly hôn, vì thực tế anh chị đã không chung sống 05 năm và hôn nhân không hạnh phúc. Như vậy, mâu thuẫn trong hôn nhân của anh chị là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị M yêu cầu ly hôn với anh C là có cơ sở, phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3.2 - Về con chung:

Có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 22/8/2014. Ly hôn, chị M đồng ý giao con cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị không cấp dưỡng nuôi con và anh C cũng yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu chị M cấp dưỡng nên chấp nhận yêu cầu này của chị M.

3.3 - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 147, 220, 228, 264 và Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9, 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010); Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim M về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” với anh Nguyễn Minh C.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Kim M được ly hôn với anh Nguyễn Minh C.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 22/8/2014 cho anh Nguyễn Minh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm thời chị Võ Thị Kim M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Võ Thị Kim M được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Chị Võ Thị Kim M phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002209 ngày 22/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Chị Võ Thị Kim M đã nộp đủ án phí.

5. Chị Võ Thị Kim M, anh Nguyễn Minh C có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ