- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Phạm Thị V - bị đơn anh Lê Chí C - Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị V được ly hôn với anh Lê Chí C .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST Ngày 24/7/2023 Về việc“Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T , TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Việt Tím
2. Bà Võ Thị Ngọc The
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T , tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T , tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Đỉnh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T , tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 118/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/7/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V - sinh năm 1992 (có mặt)
Địa chỉ: số 263, khu phố 01, phường V , thành phố R , tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Chí C - sinh năm 1987 (vắng mặt lần 2 không lý do)
Địa chỉ: ấp Đ , xã T , huyện T , tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Phạm Thị V trình bày:
Chị Phạm Thị V và anh Lê Chí C tự tìm hiểu quen biết nhau khoảng 6 tháng tiến đến hôn nhân năm 2011, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại UBND phường V , thành phố R , tỉnh Kiên Giang ngày 20/11/2018.
Lý do xin ly hôn: Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường hay cãi vã, anh C thiếu trách nhiệm của người làm chồng, người làm cha, không có trách nhiệm với gia đình. Anh C thường xuyên ghen tuông vô cớ làm ảnh hưởng đến uy tín nơi chị V làm việc; nhiều lần anh C dùng dao đe dọa đến tính mạng chị V . Thấy tiếp tục chung sống với anh C không có hạnh phúc nên vợ chồng tự ly thân với nhau từ tháng 8/2021 cho đến nay.
- Về con chung: quá trình chung sống vợ chồng có 1 con chung: Phạm Lê Thành N - sinh ngày 02/10/2012. Hiện cháu N đang sống chung với chị V .
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa chị V yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị V yêu cầu được ly hôn với anh C.
- Về con chung: Chị V yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Tòa án có triệu tập anh Lê Chí C để hòa giải hôn nhân và gia đình, nhưng anh Lê Chí C vắng mặt, nên Tòa án đưa vụ kiện ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt mặc dù đã được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng hợp lệ.
* Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị V .
- Về quan hệ con chung: Đề nghị giao cháu Phạm Lê Thành N , sinh ngày 02/10/2012 cho chị Phạm Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, là phù hợp với quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên miễn xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã giao quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy báo phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng anh C vắng mặt. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt anh Lê Chí C.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh C chưa có ý kiến xác nhận theo đơn khởi kiện xin ly hôn của chị V tại Tòa án. Tuy nhiên, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các thủ tục theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự như: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng anh Lê Chí C vẫn không đến Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh C chung sống với nhau được UBND phường V , thành phố R , tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 126, ngày 20/11/2018, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin được ly hôn của chị V là có cơ sở chấp nhận. Bởi vì, vợ chồng anh chị chung sống với nhau đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị V cho rằng do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường hay cãi vã. Anh C ghen tuông vô cớ làm ảnh hưởng đến uy tín của chị V , anh C nhiều lần còn dùng dao đe dọa tinh thần và tính mạng của chị V .
Tại phiên tòa, chị V thể hiện rõ quan điểm muốn ly hôn, không muốn đoàn tụ. Mặt khác, chị V và anh C đã ly thân với nhau từ tháng 8/2021 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị V và anh C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, trong phần nghị án Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V được ly hôn với anh C.
Về quan hệ con chung: Chị V và anh C chung sống có 01 người con tên Phạm Lê Thành N - sinh ngày 02/10/2012, hiện đang sống với chị V .
Xét thấy, cháu Thành N hiện đang sống với chị V , được chị V nuôi dưỡng, đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của cháu. Hội đồng xét xử thống nhất giao cho chị V tiếp tục nuôi con là phù hợp, chị V có khả năng nuôi con nên không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về tài sản, nữ trang chung: Chị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về nợ chung: Chị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Trường hợp anh C cho rằng có tài sản chung và có tranh chấp, sẽ khởi kiện thành một vụ kiện khác và sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị V phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị V được ly hôn với anh Lê Chí C .
2. Về quan hệ con chung: Giao cho chị Phạm Thị V tiếp tục nuôi người con tên Phạm Lê Thành N - sinh ngày 02/10/2012. Chị Phạm Thị V không yêu cầu anh Lê Chí C cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị V cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lê Chí C tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
3. Về quan hệ tài sản, nữ trang chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị Phạm Thị V phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002387 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R , tỉnh Kiên Giang.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Lê Chí C vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T ; - Chi cục THADS huyện T ; - TAND tỉnh Kiên Giang; - Các đương sự; - UBND phường V ; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Chiến |