vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho chị Lò Thi ̣ T1 được ly hôn anh Đèo Văn T2.

Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Đèo Thi ̣ N, sinh ngày 11/4/2013, Đèo Thi ̣ V, sinh ngày 06/6/2016 và Đèo Thi ̣ Đ, sinh ngày 06/6/2016 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Đèo Văn T2 không phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 36 ngày 10/4/2023 giữa chị Lò Thị T1 và anh Đèo Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thi ̣ T1 được ly hôn anh Đèo Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày 10-4-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.

- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lườ ng Văn Hoan - Kiểm sát viên. Ngày 10 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2023/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53a/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thi ̣ T1, sinh năm 1994. Đi ̣a chi: Bả

̉n MC 2, xa NC, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Cỏ

́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Đèo Văn T2, sinh năm 1992. Đi ̣a chi: Bả

̉n MC 2, xa NC, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Vẳ

́ng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thi ̣ T1 trình bày:

Chị và anh Đèo Văn T2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 07/11/1018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa NC, huyê ̣̃

n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống, hòa thuận hạnh phúc đến khoảng năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Đèo Văn T2 sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã

, tữ ̀ đó vợ chồng anh chi ̣ không tim đượ̀

c tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải nhiều lần, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Đèo Văn T2.

Về con chung: Có ba con là Đèo Thi ̣ N, sinh ngày 11/4/2013, Đèo Thi ̣ V, sinh ngày 06/6/2016 và Đèo Thi ̣ Đ, sinh ngày 06/6/2016. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả ba con, không yêu cầu anh Đèo Văn T2 cấp dưỡng nuôi con cùng.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Bị đơn anh Đèo Văn T2 từ chối trình bày.

Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thi ̣ T1 và anh Đèo Văn T2 là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Lò Thi ̣ T1.

Về con chung: Có ba con là Đèo Thi ̣ N, sinh ngày 11/4/2013, Đèo Thi ̣ V, sinh ngày 06/6/2016 và Đèo Thi ̣ Đ, sinh ngày 06/6/2016.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.

Về nội dung:

Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh;̀ khoản 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.

Có căn cứ để xử cho chị Lò Thi ̣ T1 được ly hôn anh Đèo Văn T2;

Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ T1 trực tiếp nuôi các cháu Đèo Thi ̣ N, sinh ngày 11/4/2013, Đèo Thi ̣ V, sinh ngày 06/6/2016 và Đèo Thi ̣ Đ, sinh ngày 06/6/2016. Chi ̣ Lò Thi ̣ T1 không yêu cầu anh Đèo Văn T2 phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.

Chị Lò Thi ̣ T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:

Về tố tụng:

Chi ̣ Lò Thi ̣ T1 khở i kiê ̣n ly hôn anh Đèo Văn T2 có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản MC 2, xã NC, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử

́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.

Nguyên đơn chi ̣ Lò Thi ̣ T1 đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃

n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Đèo Văn T2 sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vụ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà

̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Đèo Văn T2 đa đượ̃

c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đã được triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lò Thi ̣ T1 và anh Đèo Văn T2 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa NC, huyê ̣̃

n ML, tỉnh Sơn La cấp giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 07/11/2018, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ T1 và anh T2 là hôn nhân hợp pháp

Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ T1 và anh T2: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2020 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Đèo Văn T2 có biểu hiê ̣n sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã

. Từ lâu haĩ người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.

Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã

̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ T1 và anh T2 sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 08/3/2023 xác nhâ ̣n chi ̣ T1 và anh T2 mâu thuẫn do anh T có dấu hiê ̣u sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, không quan tâm, chăm lo đến vợ con.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thi ̣ T1 và anh Đèo Văn T2 đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thi ̣ T1 yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Lò Thi ̣ T1 được ly hôn anh Đèo Văn T2.

Về con chung: Có ba con là Đèo Thi ̣ N, sinh ngày 11/4/2013, Đèo Thi ̣ V, sinh ngày 06/6/2016 và Đèo Thi ̣ Đ, sinh ngày 06/6/2016. Căn cứ theo nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Đèo Thi ̣ N, Đèo Thi ̣ V, Đèo Thi ̣ Đ và đề nghi ̣ của chi ̣ Lò Thi ̣ T1, cần giao cho chị Lò Thi ̣ T1 trực tiếp nuôi các cháu Đèo Thi ̣ N, Đèo Thi ̣ V và Đèo Thi ̣ Đ. Anh Đèo Văn T2 không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Thi ̣ T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:

1. Xử cho chị Lò Thi ̣ T1 được ly hôn anh Đèo Văn T2.

2. Về con chung:

Giao cho chị Lò Thi ̣ T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Đèo Thi ̣ N, sinh ngày 11/4/2013, Đèo Thi ̣ V, sinh ngày 06/6/2016 và Đèo Thi ̣ Đ, sinh ngày 06/6/2016 đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Đèo Văn T2 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Lò Thi ̣ T1.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lò Thi ̣ T1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003796 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.

Chị Lò Thi ̣ T1, anh Đèo Văn T2 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Cỡ chữ