- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Gương yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn Chắc"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của Bà Trần Thị G đối với ông Võ Văn Ch; Xử cho Bà Trần Thị G đ ợc ly hôn với ông Võ Văn Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/5/2023 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
N N N N
N HD - N BL
h nh h n i n
ơ h
:
h
h n - h a hi n a: Bà Trƣơng Hồng Diễm
i h nh n n: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On
Thƣ k phiên tòa: Ông Quách Văn Quy – Th
T a án nh n d n huy n HD t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 341/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 30/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị G sinh năm 1963
Địa ch : ấp XQ thị trấn ND huy n HD t nh BL
Bị đơn: Ông Võ Văn Ch sinh năm 1964
Địa ch : ấp XQ thị trấn ND huy n HD t nh BL
(Bà G có mặt tại phiên t a ông Ch vắng mặt hông có l do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 09/11/2022, lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Trần Thị G trình bày:
Về quan h hôn nh n: giữa bà và ông Võ Văn Ch đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng
ết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nh n d n xã L ơng Nghĩa huy n Long Mỹ t nh Hậu Giang vào năm 1982. Tuy nhiên hi n nay giấy chứng nhận đăng
ết hôn đã thất lạc.
Nguyên nhân ly hôn theo bà G trình bày: do trong thời gian chung sống ông Ch th ờng xuyên uống r ợu về nhà có hành vi đánh đập bà và các con bà đã nhiều lần báo với Công an địa ph ơng can thi p giải quyết thời gian gần đ y ông Ch đi làm thuê xa th nh thoảng vẫn về nhà chửi đánh bà rồi lại đi tiếp. Nay tôi nhận thấy hông c n hả năng tiếp tục chung sống với ông Ch đ ợc nên bà yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Võ Văn Ch.
Về con chung: Bà Trần Thị G xác định trong thời gian chung sống vợ chồng bà có với nhau 04 ng ời con chung tên Võ Thị C, sinh năm 1983 Võ Văn G, sinh năm 1984 Võ Thị H sinh năm 1988 và Võ Thị H sinh năm 1989. Hi n các con chung đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hi ly hôn bà hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị G xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với ông Võ Văn Ch: Mặc dù ông Võ Văn Ch đã đ ợc T a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng ông Võ Văn Ch vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà hông có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với ông Võ Văn Ch theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông Võ Văn Ch chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho bà G đ ợc ly hôn với ông Ch là phù hợp với quy định của pháp luật;
Về con chung: Các con chung đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị G xác định hông yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị G phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị G có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với ông Võ Văn Ch. Ông Võ Văn Ch có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Ông Võ Văn Ch đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nh ng ông Ch vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Võ Văn Ch.
Về nội dung vụ án: Bà G và ông Ch chung sống với nhau tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống bà G xác định vợ chồng có đến Ủy ban nh n d n xã L ơng Nghĩa huy n Long Mỹ t nh Hậu Giang đăng
ết hôn vào năm 1982 nh ng hi n nay giấy chứng nhận ết hôn đã thất lạc, theo đơn xác nhận ngày 15/11/12022 của Ủy ban nh n d n xã L ơng Nghĩa thì bà G và ông Ch không có tên trong sổ l u trữ sự i n hộ tịch và đăng
ết hôn của Ủy ban nh n d n xã L ơng Nghĩa. Do đó Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định vi c bà G và ông Ch chung sống nh ng vẫn ch a đi đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bà G và ông Ch chung sống với nhau từ năm 1982 theo quy định pháp luật là hôn nh n thực tế nên quan h hôn nh n của bà G và ông Ch là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v .
Xét yêu cầu ly hôn của bà G đối với ông Ch thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu th ơng qu trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống bà G và ông Ch lại hông làm đ ợc mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n bà G và ông Ch c n sống chung nh ng hông có sự quan t m với nhau ông Ch nhiều lần có hành vi bạo lực gia đình đối với bà G chính quyền địa ph ơng đã nhiều lần giải quyết nh ng ông Ch vẫn hông hắc phục đ ợc. Tại phiên t a hôm nay bà G vẫn giữ nguyên quan điểm iên quyết xin ly hôn với ông Ch và xác định nếu Tòa án giải quyết hông cho bà đ ợc ly hôn với ông Ch thì bà cũng hông trở về chung sống với ông Ch điều đó chứng tỏ m u thuẫn giữa bà G và ông Ch đã trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà G đối với ông Ch để mỗi ng ời có cuộc sống mới tốt hơn là phù hợp.
Về con chung: Bà Trần Thị G xác định các con đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị xác định hông đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm Bà Trần Thị G phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 56 và 57 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của Bà Trần Thị G đối với ông Võ Văn Ch; Xử cho Bà Trần Thị G đ ợc ly hôn với ông Võ Văn Ch.
2/.Về con chung: Bà Trần Thị G xác định các con đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Gvà ông Võ Văn Ch xác định hông đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Bà Trần Thị G phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006640 ngày 06 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho Bà Trần Thị G đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án. Ông Võ Văn Ch đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - AND ỉnh BL; - VKSND huyện HD; - hi ụ THADS huyện HD; - UBND TT ND; - đương sự; - Lưu S vụ n; | Trƣơng Hồng Diễm |