vanban.org

Bản án 36/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự;

Chấp nh n yêu cầu của anh Trần Thanh T; Bu c anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T có ngh a vụ trả cho anh Trần Thanh T số tiền vốn và lãi là 1.502.000.000 (M t t năm trăm l hai triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/DS-ST
Ngày: 14 – 4 – 2023
V/v Tranh chấp về dân sự -
Hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tr nh Th y V n

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr n Văn Bé Hai.

2. Ông Phạm Ph ớc T m

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 14 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 687/2022/TLST-DS, ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2023/QĐXXST- DS, ngày 09/3/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2023/QĐST-DS, ngày 24/3/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Tùng là anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ (Văn bản ủy quyền ngày 24/02/2022)

Bị đơn:

1. Chị Phan Thị T, sinh năm 1973

2. Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh Đ.

(Anh M có m t; ch T và anh T vắng m t không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và t i phiên t a anh Nguy n Văn M là ngư i đ i diện theo y quyền c a nguyên đơn Trần Thanh T trình bày:

Do ch quen biết nên vào ngày 06/10/2020 anh T và chị T có vay của anh T số tiền là 1.050.000.000 đồng (M t t không trăm năm mươi nghìn đồng , có viết biên nh n ngày 06/10/2020, anh T đã giao đủ số tiền trên cho anh T và chị T, khi vay hai bên có th a thu n lãi suất là 3 /tháng, mục đ ch vay là đ kinh doanh mua bán v t tư nông nghiệp. Thời hạn vay là hai bên có th a thu n là khi nào anh T cần thì anh T s thông báo cho anh T và chị T biết trư c 01 tháng đ anh T và chị T trả số tiền trên cùng tiền lãi cho anh T. Anh T đã nhiều lần yêu cầu anh T và chị T trả tiền vay cùng tiền lãi, nhưng anh T và chị T chỉ h a h n mà không thực hiện, sau đó anh T và chị T có h a đến ngày 6/7/2021 m i tháng s trả m t 100.000.000 đồng, nhưng đến ngày 6/7/2021 anh T và chị T chỉ trả được 50.000.000 đồng thì ngưng không trả nữa cho đến nay. Như v y, t khi cho vay đến nay anh T và chị T đã trả cho anh T tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng còn lại là 1.000.000.000 đồng (M t t đồng , chưa đóng tiền lãi cho anh T. Anh T nhiều lần yêu cầu chị T và anh T trả số tiền còn nợ là 1.000.000.000 đồng cho anh T, nhưng chị T và anh T chỉ h a mà không thực hiện việc trả nợ.

Theo đơn khởi kiện, anh Trần Thanh T yêu cầu chị Phan Thị T và anh Nguyễn Hữu T cùng liên đ i trả cho anh T số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (M t t đồng và yêu cầu t nh lãi suất theo quy định pháp lu t cho đến khi giải quyết xong vụ kiện.

Tại phiên tòa anh M là người đại diện theo ủy quyền của anh T trình bày. Anh Trần Thanh T yêu cầu chị Phan Thị T và anh Nguyễn Hữu T cùng liên đ i trả cho anh Tùng số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (M t t đồng . Đồng thời, anh T yêu cầu t nh lãi theo m c lãi suất do pháp lu t quy định là 1,66 /tháng đối v i số tiền vay là 1.000.000.000 đồng, t nh lãi t ngày 06/10/2020 đến ngày 14/4/2023 là 30 tháng 8 ngày x 1,66% x 1.000.000.000 đồng = 502.426.666 đồng (làm tròn 502.000.000 đồng , tổng c ng tiền vốn và tiền lãi là 1.502.000.000 đồng (M t t năm trăm l hai triệu đồng).

- Bị đơn anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T không có văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.

Tài liệu ch ng c trong hồ sơ gồm:

- Biên nh n ngày 6/10/2020 (bản photo ;

- Ch ng M nhân dân và sổ h khẩu (bản photo ;

- Hợp đồng ủy quyền (bản ch nh .

Các tài liệu, ch ng c do nguyên đơn cung cấp và thu th p đã được thông báo công khai cho bị đơn nhưng không ai có ý kiến phản bác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Căn c yêu cầu khởi kiện của anh Trần Thanh T yêu cầu anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T trả số tiền vay và lãi. H i đồng xét xử xác định quan hệ pháp lu t trong vụ án này là “Tranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 B lu t dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết, H i đồng xét xử xét thấy: Bị đơn có địa chỉ cư trú tại ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh Đ nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

Anh Thạnh và chị T được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do; Căn c đi m b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự 2015 H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối v i anh T và chị T.

Về n i dung:

Xét t nh hợp pháp của Hợp đồng vay tài sản giữa anh Trần Thanh T và anh Nguyễn Hữu T, chị Phan Thị T theo Biên nh n 06/10/2020.

Xét thấy, sau khi th a thu n được về số tiền vay, m c lãi suất và thời hạn vay, anh T, anh T và chị T đã xác l p Hợp đồng vay tài sản theo Biên nh n ngày 06/10/2020. Tại thời đi m ký kết Hợp đồng, anh T, anh T và chị T có khả năng b ng hành vi của mình xác l p, thực hiện các quyền và ngh a vụ dân sự theo quy định. Do đó, khi ký kết Hợp đồng vay tài sản thì anh T, anh T và chị T đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp lu t. Việc giao kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên, mục đ ch và n i dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của lu t, không trái v i đạo đ c xã h i nên Hợp đồng vay tài sản giữa anh T và anh T, chị T có hiệu lực pháp lu t theo quy định khoản 1 Điều 117 và Điều 463 của B lu t dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu của anh Trần Thanh T về việc yêu cầu anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T trả số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (M t t đồng .

Xét thấy, theo Biên nh n ngày 06/10/2020 th hiện anh T đã giao cho anh T và chị T số tiền là 1.050.000.000 đồng (M t t không trăm năm mươi triệu đồng . Theo th a thu n giữa hai bên khi nào anh T cần thì anh T s thông báo cho anh T và chị T biết trư c 01 tháng đ anh T và chị T trả số tiền trên cùng lãi cho anh T, sau đó hai bên có th a thu n bắt đầu t ngày 6/7/2021 m i tháng bị đơn s trả 100.000.000 đồng. Tuy nhiên, đến 6/7/2021 chị T và anh T chỉ trả cho anh T số tiền là 50.000.000 đồng thì ngưng không trả nữa, vì v y anh T và chị T không thực hiện việc trả tiền cho anh T theo th a thu n. Trong quá trình giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của anh T xác định anh T, chị T chỉ trả cho anh T số tiền 50.000.000 đồng. Ngoài ra, anh T, chị T không trả thêm khoản tiền nào khác. Anh T đã nhiều lần yêu cầu anh T, chị T trả số tiền vay còn lại nhưng anh T, chị T c h n mà không trả. Như v y, có cơ sở xác định anh T, chị T đã vi phạm ngh a vụ trả nợ cho anh T. Do đó, việc anh Thạnh, chị T có vay tiền của anh T là có th t. Anh Thạnh, chị T không thanh toán tiền vay như th a thu n nên vi phạm ngh a vụ. Căn c Điều 463 và Điều 466 B lu t dân sự thì yêu cầu của anh T là có căn c .

Về lãi suất:

Nguyên đơn yêu cầu anh Thạnh, chị T trả khoản tiền lãi theo quy định pháp lu t là 1,66 /tháng trên số tiền gốc còn nợ lại là 1.000.000.000 đồng t nh t ngày 06/10/2020 cho đến ngày xét xử là ngày 14/4/2023.

H i đồng xét xử xét thấy: Đối v i khoản vay 1.000.000.000 đồng theo Biên nh n ngày 6/10/2020 th hiện khoản vay của anh T, chị T là khoản vay có lãi, theo anh T xác định m c lãi suất hai bên th a thu n là 3%/tháng. Trong quá trình vay, anh T xác định anh T, chị T chưa trả khoản tiền lãi nào cho anh T.

Tuy nhiên, tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của anh T đã điều chỉnh lãi suất cho vay, theo đó, yêu cầu anh T, chị T trả tiền lãi t ngày 06/10/2020 cho đến ngày 14/4/2023, v i m c lãi suất 1,66 /tháng, thành tiền là 1.000.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 30 tháng 8 ngày x 1,66 x 1.000.000.000 đồng = 502.426.666 đồng (nguyên đơn tự nguyện làm tròn là 502.000.000 đồng , tổng c ng tiền vốn và tiền lãi là 1.502.000.000 đồng (M t t năm trăm l hai triệu đồng). Việc điều chỉnh m c lãi suất và làm tròn lãi suất nêu trên là có lợi cho bị đơn và phù hợp theo quy định khoản 2 Điều 468 của B lu t dân sự năm 2015 nên được chấp nh n.

T những phân t ch nêu trên, anh T yêu cầu anh T, chị T trả số tiền 1.000.000.000 đồng và tiền lãi 502.000.000 đồng là phù hợp theo quy định tại Điều 466 của B lu t dân sự năm 2015 nên được chấp nh n.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp ki m tra việc giao n p tài liệu ch ng c và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu t p nhưng anh Thạnh, chị T vẫn không đến Tòa án đ giải quyết vụ án. Đồng thời, anh Thạnh, chị T c ng đã được thông báo kết quả phiên họp, kèm các tài liệu mà nguyên đơn cung cấp. Tuy nhiên, anh Thạnh, chị T không có ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những tình tiết, tài liệu, ch ng c mà nguyên đơn cung cấp. Do đó, anh T, chị T phải tự chịu trách nhiệm đối v i hành vi của mình và phải chịu trách nhiệm đối v i khoản vay theo yêu cầu của anh T.

T những phân t ch trên, H i đồng xét xử căn c vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 B lu t dân sự xác định yêu cầu của anh T là có căn c . Bu c anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T có ngh a vụ trả cho Trần Thanh T số tiền vốn vay còn nợ là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi 502.000.000 đồng và lãi suất ch m thực hiện ngh a vụ.

Về án ph :

Căn c Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H i về án phí - lệ ph Tòa án thì: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nh n nên anh Thạnh, chị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm 28.530.000 đồng.

Anh Trần Thanh T được nh n lại 21.000.000 đồng tiền tạm ng án phí theo biên lai thu số 0014666 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 117, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 B Lu t dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H i về án ph - lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu của anh Trần Thanh T;

Bu c anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T có ngh a vụ trả cho anh Trần Thanh T số tiền vốn và lãi là 1.502.000.000 (M t t năm trăm l hai triệu đồng).

K t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự năm 2015.

2. Về án ph :

Anh Trần Thanh T được nh n lại 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ng án ph theo biên lai thu số 0014666 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Anh Nguyễn Hữu T và chị Phan Thị T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 28.530.000 đồng (Hai mươi tám triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan có quyền th a thu n thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

4. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày nh n được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ