- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng X -Diệp Thị S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng X. Buộc bà Diệp Thị S, chị Nguyễn Thúy D có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng X tính đến ngày 14/3/2023 là 70.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2023/DS-ST Ngày 14 - 3 - 2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Trung Trực.
Bà Ngô Hồng Dưỡng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Ông Dương Tấn Viễn – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 398/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2023/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa các đương :
- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: Số 169, Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Dương Quyết Thắng, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thanh Đ, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng X. Địa chỉ trụ sở: Khóm 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau “văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 9 năm 2019”.
Người đại diện hợp pháp của ông Lê Thanh Đ: Ông Mai Quốc V, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng X (theo văn bản ủy quyền ngày 15/9/2022)
- Bị đơn: Bà Diệp Thị , sinh năm 1966; cư trú tại: Ấp B, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thúy D, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp B, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Mai Quốc Vương trình bày:
- Ngày 27/6/2013 bà Diệp Thị S đại diện hộ gia đình gồm bà với con gái bà là Nguyễn Thúy D đề nghị Ngân hàng X Phòng giao dịch huyện Đầm Dơi vay 15.000.000 đồng, lãi suất 0,65%/tháng, lãi nợ quá hạn là 130%, thời hạn vay 36 tháng, kỳ hạn trả nợ 12 tháng/lần, mục đích vay nuôi trồng thủy sản. Thỏa thuận kỳ hạn trả nợ cuối cùng là ngày 09/7/2016.
- Ngày 29/10/2015 hộ gia đình bà Diệp Thị S đề nghị Ngân hàng X Phòng giao dịch huyện Đầm Dơi vay 40.000.000 đồng, lãi suất 0,55%/tháng, lãi nợ quá hạn là 130%, thời hạn vay 60 tháng, kỳ hạn trả nợ 06 tháng/lần, mục đích vay nuôi trồng thủy sản. Thỏa thuận kỳ hạn trả nợ cuối cùng là ngày 05/10/2020.
Quá trình vay bà S chỉ trả lãi được 2.770.500 đồng, không trả vốn theo phân kỳ, mặc dù Ngân hàng yêu cầu thanh toán nhiều lần nhưng không thực hiện. Do vậy Ngân hàng X Phòng giao dịch huyện Đầm Dơi yêu cầu bà S phải trả tiền gốc của hai khoản vay là 55.000.000 đồng và tiền lãi đến ngày xét xử là 15.835.000 đồng.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ cho bà Diệp Thị S, chị Nguyễn Thúy D nhưng bà S, chị D không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không tham gia hòa giải và xét xét.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc bà S , chị D có nghĩa vụ liên đới trả vốn, lãi là 70.835.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Diệp Thị S, chị Nguyễn Thúy D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng X, thấy rằng: Theo hai khế ước vay vốn mà hộ gia đình bà S thỏa thuận ký kết với Ngân hàng thì hộ gia đình bà được Ngân hàng giải ngân số tiền vốn 55.000.000 đồng, quá trình thực hiện hợp đồng, dù đã quá thời hạn trả nợ nhưng hộ gia đình bà S không trả vốn, chỉ trả một phần lãi. Hành vi này là vi phạm nghĩa vụ cam kết với Ngân hàng, do vậy Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm hộ gia đình bà S còn nợ lại Ngân hàng số tiền vốn là 55.000.000 đồng và lãi là 15.835.000 đồng, nên buộc hộ gia đình bà S có trách nhiệm trả số tiền vốn, lãi trên là phù hợp.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Diệp Thị S và chị Nguyễn Thúy D phải liên đới chịu tương ứng với số tiền phải trả cho Ngân hàng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng X. Buộc bà Diệp Thị S, chị Nguyễn Thúy D có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng X tính đến ngày 14/3/2023 là 70.835.000 đồng (bảy mươi triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng), trong đó tiền vốn là 55.000.000 đồng và tiền lãi là 15.835.000 đồng.
Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà bà S, chị D phải thanh toán cho Ngân hàng X theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 14/3/2023, thì kể từ ngày 25/11/2024 bà S, chị D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng X thì lãi suất mà bà S, chị D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng X theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng X.
2. Về án phí dân sơ thẩm: Bà Diệp Thị S, chị Nguyễn Thúy D liên đới chịu là 3.541.750 đồng (ba triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Ngân hàng X có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà S, chị D có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân thì người được thi hành án dân , người phải thi hành án dân có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân .
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân huyện Đầm Dơi; - Các đương ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |