vanban.org

Bản án 36/2022/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của Bà Ngô Thị V.

Tuyên bố ông Ngô Văn P, sinh năm 1952; thường trú tại A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM bị mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của Bà Ngô Thị V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐDS-ST
Ngày: 25-01-2022
V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Ngọc Hải – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Thành – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phan Mỹ Dung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 148/2021/TLST-VDS ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2022.

1. Người yêu cầu: Bà Ngô Thị V, sinh năm 1977.

Địa chỉ: A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1953.

Địa chỉ: A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Yêu cầu Tuyên bố ông Ngô Văn P, sinh năm 1952; thường trú tại A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM bị mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết:

Bà Ngô Thị V yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Ngô Văn Phước là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Ngô Văn P cư trú tại huyện Bình Chánh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Bà Ngô Thị V, Bà Nguyễn Thị Đ vắng mặt tại phiên họp nhưng có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Về yêu cầu của đương sự:

Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 112047/KLGĐ ngày 10/12/2021 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đối với ông Ngô Văn P, sinh năm 1952; thường trú tại A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM. Kết luận:

“1.1. Về y học:

Đương sự: Tâm thần phân liệt thể di chứng, giai đoạn thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10).

1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ Luật dân sự năm 2015, quy định:

“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. …”.

Từ những cơ sở nêu trên, Tòa án chấp nhận yêu cầu của Bà Ngô Thị V về việc yêu cầu tuyên bố ông Ngô Văn P, sinh năm 1952; thường trú tại A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM bị mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Bà Ngô Thị V chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đối với yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của Bà Ngô Thị V.

Tuyên bố ông Ngô Văn P, sinh năm 1952; thường trú tại A2/45, ấp M, xã T, huyện B, TP. HCM bị mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:

Bà Ngô Thị V chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Bà Ngô Thị V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0081395 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Ngô Thị V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sư.

3. Quyền kháng cáo:

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ