vanban.org

Bản án 36/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 5 Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 8 Lu t hôn nhân và gia đình.

ăn c khoản 4 Điều 14 điểm khoản 2 Điều 22 Điều 271; Điều 2 B lu t Tố tụng dân sự. ăn c vào điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị quy t 2 201 BTV 14 ngày 0 12 201 c a y an Thư ng vụ uốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an T-B"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 5 Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 8 Lu t hôn nhân và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 02-08-2022
V/v: Ly hôn, tranh ch p nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Vương Thị Thu Lan

Bà Ngô Thị oa

- Thư ký phiên toà: Ông Tr n Ti n Thành – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: ng L c ng Điệp – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 08 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh ch p nuôi con. Theo quy t định đưa vụ án ra t ử số: 0 2022 Đ T- N Đ ngày 01 tháng 0 năm 2022 và uy t định hoãn phiên tòa số: 31/2022 Đ T- N Đ ngày 14 tháng 07 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: hị Lý Thị T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, ã L, huyện V, tỉnh ên Bái (có m t).

2. Bị đơn: Anh Triệu Văn B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn K, ã L, huyện V, tỉnh ên Bái (v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, iên ản l y l i khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Lý Thị T trình b y: Tôi và anh Triệu Văn B k t hôn v i nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 2 02 201 tại

an nhân dân ã L, huyện V, tỉnh ên Bái. au khi k t hôn v ch ng sống hạnh phúc đ n tháng 0 2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do tính tình v ch ng sống v i nhau không phù h p, anh B ghen tuông vô c về nhà gây sự úc phạm, đánh tôi. nh B đánh tôi gãy cả tay vào ngày 05 04 2022. Mâu thu n ảy ra chúng tôi c ng đã cố g ng hàn g n nhưng không đư c, anh B thư ng uyên chửi i đe d a ch m tôi. húng tôi sống ly thân nhau t tháng 0 2021 cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi ác định tình cảm v ch ng không còn gì nữa. hông thể ti p tục sống chung v i nhau đư c nữa. Đề nghị Tòa án giải quy t cho tôi đư c ly hôn anh B.

Về con chung: ó 02 cháu: Triệu Tuy t , sinh ngày 0 01 2015 Triệu Toàn , sinh ngày 2 10 201 . iện nay hai cháu đang ở cùng anh B. hi ly hôn tôi đ ng ý anh B nuôi hai con và tôi không phải c p dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải quy t.

au khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn ên đã nhiều l n áo g i và gửi Thông áo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng anh B không có m t theo các gi y t c a Tòa án. iện nay h khẩu c a anh B tại thôn K, ã L, huyện V, tỉnh ên Bái. Những l n Tòa án gửi các gi y t cho anh B, anh B đã nh n và anh B i t việc chị T đang in ly hôn anh nhưng anh B cố tình trốn tránh không có m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án không thể l y l i khai và hòa giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng dân sự đư c.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên phát iểu ý ki n: uá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, i đ ng t ử đã thực hiện đúng th tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ c a các đương sự đư c đảm ảo đúng quy định c a pháp lu t. Đề nghị i đ ng t ử áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 5 Lu t hôn nhân và gia đình ử cho chị Lý Thị T đư c ly hôn anh Triệu Văn B.

Về con chung: p dụng Điều 81 82 8 Lu t hôn nhân và gia đình ử giao cháu Triệu Tuy t và cháu Triệu Toàn cho anh Triệu Văn B nuôi dư ng. hị Lý Thị T không phải c p dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải quy t.

Về án phí: p dụng khoản 4 Điều 14 B lu t Tố tụng dân sự và Nghị quy t 2 201 BTV 14 ngày 0 12 201 c a y an Thư ng vụ uốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. hị Lý Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

Về th tục tố tụng: Tranh ch p về ôn nhân gia đình thu c thẩm quyền giải quy t c a Tòa án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a Tòa án là đúng thẩm quyền đư c quy định tại điểm a khoản 1 điều 9 B lu t Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu t p ị đơn h p lệ l n th hai nhưng v ng m t. Tòa án ti n hành t ử vụ án là đúng quy định tại điểm khoản 2 điều 22 B lu t Tố tụng dân sự.

Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đã ác định đúng tư cách c a ngư i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, ị đơn trong vụ án.

[3 Về quan hệ hôn nhân: hị Lý Thị T và anh Triệu Văn B k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại

an nhân dân ã L, huyện V, tỉnh ên Bái vào ngày 27 tháng 02 năm 2013 là hôn nhân h p pháp. hị T cho r ng sau khi k t hôn anh chị sống hạnh phúc đ n tháng 03/2020 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do tính tình v ch ng sống v i nhau không phù h p, anh B ghen tuông vô c về nhà gây sự úc phạm, đánh chị. Mâu thu n ảy ra anh chị c ng đã cố g ng hàn g n nhưng không đư c, anh B thư ng uyên chửi i đe d a ch m chị T. nh chị sống ly thân nhau t tháng 0 2021 cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng không còn. hị T xin ly hôn anh B là có căn c .

Tại điều 19 Lu t ôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a v thương yêu, chung thủy, t n tr ng, uan t m, chăm c, giúp đ nhau, c ng nhau chia s , th c hi n c c c ng vi c trong gia đình .

ăn c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án, phát iểu c a iểm sát viên tại phiên tòa. Đã ác định mâu thu n v ch ng ảy ra d n đ n tình cảm v ch ng không còn. hị T và anh B hiện nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai nữa. T đó có căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh B đã thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì v y c n áp dụng điều 5 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014 để ử cho chị T đư c ly hôn anh B là có căn c .

Về con chung: ó 02 cháu: Triệu Tuy t , sinh ngày 0 01 2015 Triệu Toàn , sinh ngày 2 10 201 . iện nay cả hai cháu đang ở cùng anh B và gia đình anh B. Để đảm ảo quyền l i m i m t cho các cháu đư c n định, đ y đ và theo nguyện v ng c a cháu H. o v y c n giao hai cháu Triệu Tuy t và Triệu Toàn cho anh B nuôi dư ng. hị T không phải c p dư ng nuôi con là phù h p v i quy định tại điều 81 82 8 Lu t hôn nhân gia đình. i đ ng t ử ch p nh n.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải quy t.

Về án phí: hị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp

lu t.

[7 Về quyền kháng cáo: ác đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định c a pháp lu t.

8 Ph n đề nghị tại phiên tòa c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái là có căn c và phù h p quy định pháp lu t. i đ ng t ử ch p nh n.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

ăn c vào khoản 1 Điều 51 khoản 1 Điều 5 Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 8 Lu t hôn nhân và gia đình.

ăn c khoản 4 Điều 14 điểm khoản 2 Điều 22 Điều 271; Điều 2 B lu t Tố tụng dân sự.

ăn c vào điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị quy t 2 201 BTV 14 ngày 0 12 201 c a y an Thư ng vụ uốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: ử cho chị Lý Thị T đư c ly hôn anh Triệu Văn B.

2. Về con chung: ử giao cháu Triệu Tuy t , sinh ngày 0 01 2015 và cháu Triệu Toàn , sinh ngày 2 10 201 cho anh Triệu Văn B trực ti p chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục đ n khi các cháu đ 18 tu i ho c khi có sự thay đ i theo quy định pháp lu t. hị Lý Thị T không phải c p dư ng nuôi con.

au khi ly hôn ngư i không trực ti p nuôi con có quyền thăm con không ai đư c ngăn cản.

. Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải quy t.

4. Về án phí: hị Lý Thị T phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng đư c tr vào số tiền 00.000đ ng tạm ng án phí đã n p theo iên lai số: AA/2021/0002829 ngày 17/05/2022 tại hi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh ên Bái. Xác nh n chị T đã n p đ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: hị T đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. nh B v ng m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c ản án ho c ản án đư c niêm y t theo quy định pháp lu t.

Trường h p bản n, uyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành n D n thì người đư c thi hành n d n , người phải thi hành n d n

c uyền thoả thuận thi hành n, uyền yêu cầu thi hành n, t nguy n thi hành n hoặc bị cư ng chế thi hành n theo uy định tại c c điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành n d n . Thời hi u thi hành n đư c th c hi n theo uy định tại điều 30 Luật thi hành n d n .

Cỡ chữ