- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Yến Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST Ngày: 18-7-2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đỗ Tấn Trường
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Văn Khách
Ông Phạm Văn Khuyến
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Duyên -Thư ký Toà án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Ngô Văn Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 28/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/7/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Yến Ph, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Khu phố P, Phường P, Thị xã P, Tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Võ Đức M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn S 1, Xã B, Huyện P, Tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Trần Thị Yến Ph trình bày:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Võ Đức M tự nguyện tìm hiểu, chung sống và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước vào ngày 26/12/2021.
Qúa trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Bà xác định không thể chúng sống với nhau được nữa, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không đạt được mục đích chung sống nên chị yêu cầu được ly hôn với ông Võ Đức M.
[2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Võ Đức Ph, sinh năm 2012, cháu Võ Anh Th, sinh năm 2018. Bà yêu cầu được nuôi cháu Th, còn cháu Ph thì giao cho ông M trực tiếp nuôi. Không yêu cầu cấp dưỡng.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Võ Đức M: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập làm việc nhưng ông Võ Đức M vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Kể từ thời điểm thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, người tham gia tố tụng thực hiện đúng, đầy đủ quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ph. Về con chung thì giao cháu Võ Anh Th cho bà Ph trực tiếp nuôi; giao cháu Võ Đức Ph cho ông M trực tiếp nuôi. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nêu không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:
Bà Trần Thị Yến Ph khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn ông Võ Đức M có hộ khẩu thường trú tại Thôn S 1, Xã B, Huyện P, Tỉnh Bình Phước. Tòa án nhân dân huyện P xác định quan hệ pháp luật của vụ án là “Ly hôn”. Căn cứ các Điều 28; 35; 39 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51; 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Phước.
Tại phiên tòa, ông Võ Đức M vắng mặt lần thứ hai không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
[a] Xét yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Yến Ph, Hội đồng xét xử nhận định: Quan hệ hôn nhân giữa bà Ph, ông M là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn ngày 26/12/2021 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Theo bà Ph, hôn nhân giữa bà với ông M phát sinh mâu thuẫn, hiện cả hai đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã phân tích, giải thích cho bà Ph các hệ lụy, hậu quả xảy ra khi ly hôn để bà Ph đoàn tụ tiếp tục chung sống với ông M. Tuy nhiên, bà Ph xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì đời sống hôn nhân với ông M, bà Ph cương quyết đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Điều này cho thấy hôn nhân giữa bà Ph và ông M đã trở lên trầm trọng, mục đích chung sống hạnh phúc không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ph, bà Ph được ly hôn với ông M.
[b] Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Bà Ph với ông M có 02 con chung là cháu Võ Đức Ph, sinh năm 2012, cháu Võ Anh Th, sinh năm 2018. Khi cha mẹ ly hôn, việc giao con chưa thành niên cho ai trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cũng phải nhằm đảm bảo cho con sự phát triển tốt nhất cả về thể chất và tinh thần.
Đối với cháu Võ Đức Ph, hiện cháu đang sống chung với ông M và chị Ph cũng đồng ý giao cháu Ph cho ông M trực tiếp nuôi nên được ghi nhận.
Đối với cháu Võ Anh Th, bà Ph yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Ông M không có ý kiến, yêu cầu đối với các vấn đề bà Ph khởi kiện. Cháu Th là con gái và hiện đang sống với bà Ph. Do đó, để đảm bảo môi trường ổn định giúp cháu Th phát triển tốt về tâm sinh lý, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Th cho bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của cháu Th.
Về cấp dưỡng nuôi con chung bà Ph không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[c] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Yến Ph phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 35; 39 và Điều 147, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51; 53; 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Yến Ph.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Yến Ph ly hôn với ông Võ Đức M. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Yến Ph và ông Võ Đức M chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
+ Giao con chung là cháu Võ Đức Ph, sinh năm 2012 cho ông Võ Đức M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi.
+ Giao con chung là cháu Võ Anh Th, sinh năm 2018 cho bà Trần Thị Yến Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Yến Ph phải chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015630 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước.
[5] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Đỗ Tấn Trường |