vanban.org

Bản án 36/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích D - Trần Quốc T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST
Ngày 04/8/2022
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN P, T NH B NH

NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Trần Thị Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Phƣơng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 8 năm 2022, t i tr s Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án th lý số 295/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra t số 41/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2022 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích D, sinh năm 1989; (Có mặt)

Địa chỉ: Đƣờng A, tổ B, khu phố C, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1985; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Đƣờng A, tổ B, khu phố C, thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI UNG VỤ N:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và Ông Trần Quốc T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 14 tháng 10 năm 2009. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và ông T không còn chung sống với nhau mà đã ly thân từ tháng 10/2021 cho đến nay, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với Ông Trần Quốc T.

Về con chung: Bà và ông T có 03 con chung tên Trần Quốc U, sinh ngày 24/3/2010; Trần Quốc K, sinh ngày 22/5/2013 và Trần Quốc Quỳnh Đ, sinh ngày 24/01/2019. Hiện t i, các con Quốc U, Quốc K và Quỳnh Đ đang sống cùng bà D. Nếu đƣợc Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông T, bà D tôn trọng quyền quyết định của các con Trần Quốc U và Trần Quốc K. Nếu các con Quốc U và Quốc K có nguyện vọng đƣợc sống cùng bà, bà yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con Quốc U số tiền 1.750.000 đồng/tháng đến khi con Quốc U đủ 18 tuổi và Quốc K số tiền 1.750.000 đồng/tháng đến khi con Quốc K đủ 18 tuổi. Đối với con chung Quỳnh Đ, bà in đƣợc quyền trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con, bà D yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con Quỳnh Đ số tiền 1.750.000 đồng/tháng đến khi con Quỳnh Đ đủ 18 tuổi. T i phiên tòa, bà D trình bày hiện t i bà D có việc làm ổn định, thu nhập bình quân hàng tháng khoảng 30.000.000 đồng nên không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Ông Trần Quốc T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t không thể em t ý kiến của bị đơn.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích D và Ông Trần Quốc T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà D và ông T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà D yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Về con chung: Ông T và bà D có 03 ngƣời con chung tên Trần Quốc U, sinh ngày 24/3/2010; Trần Quốc K, sinh ngày 22/5/2013 và Trần Quốc Quỳnh Đ, sinh ngày 24/01/2019. Do cháu Trần Quốc Quỳnh Đ còn nhỏ, để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên đề nghị Hội đồng t giao con chung Trần Quốc Quỳnh Đ cho Bà Trần Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Theo nguyện vọng của con chung Trần Quốc U và Trần Quốc K đƣợc sống cùng mẹ nên đề nghị Hội đồng t giao con chung Quốc U và Quốc K cho Bà Trần Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D là có cơ s nên đề nghị Hội đồng ét

chấp nhận và kiến nghị khắc ph c thời h n chu n bị t .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:

[1] Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn Ông Trần Quốc T đang thƣờng trú t i thị trấn PV, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[2] Về việc vắng mặt của bị đơn: Sau khi th lý v án, Toà án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn Ông Trần Quốc T, nhƣng ông T vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không g i văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc kh i kiện yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D và bị đơn Ông Trần Quốc T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.

[4] Theo biên bản ác minh t i Ủy ban nhân dân thị trấn PV, huyện P ngày 05 tháng 01 năm 2022 thì ông T và bà D chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà D thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện t i, bà D và ông T đã sống ly thân.

[5] Hội đồng t

t thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà D và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng t

em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D về việc ly hôn với bị đơn Ông Trần Quốc T theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[6] Về con chung: Bà D và ông T có 03 con chung tên Trần Quốc U, sinh ngày 24/3/2010; Trần Quốc K, sinh ngày 22/5/2013 và Trần Quốc Quỳnh Đ, sinh ngày 24/01/2019. Hiện t i, các cháu Trần Quốc U, Trần Quốc K và Trần Quốc Quỳnh Đ đang sống cùng bà D. Hiện nay, cháu Trần Quốc U và Trần Quốc K đã trên 07 tuổi và cháu Trần Quốc Quỳnh Đ còn nhỏ.

[6.1] Hội đồng t

t thấy, cháu Quỳnh Đ còn nhỏ rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên Hội đồng t giao cháu Trần Quốc Quỳnh Đ cho Bà Trần Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của Bà Trần Thị Bích D.

[6.2] Theo nguyện vọng của cháu Quốc U và Quốc K đƣợc sống cùng mẹ. Vì vậy, Hội đồng t giao cháu Trần Quốc U và Trần Quốc K cho Bà Trần Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà D.

[6.3] Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà Trần Thị Bích D trình bày hiện t i có việc làm ổn định, thu nhập bình quân hàng tháng khoảng 30.000.000 đồng, đảm bảo cho việc nuôi dƣỡng các con chung nên không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con chung. X t đây là sự tự nguyện của nguyên đơn nên Hội đồng t ghi nhận.

[7] Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

[8] Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

[9] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

[10] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

UY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D đối với bị đơn Ông Trần Quốc T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con khi ly hôn”.

2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích D đƣợc ly hôn với Ông Trần Quốc T.

3. Về con chung:

3.1. Giao con chung Trần Quốc U, sinh ngày 24/3/2010; Trần Quốc K, sinh ngày 22/5/2013 và Trần Quốc Quỳnh Đ, sinh ngày 24/01/2019 cho Bà Trần Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

3.2. Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Bà Trần Thị Bích D không yêu cầu bị đơn Ông Trần Quốc T cấp dƣỡng nuôi con chung.

3.3. Ngƣời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đƣợc cản tr ngƣời không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con mà không ai đƣợc ngăn cản. Trƣờng hợp, ngƣời không trực tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hƣ ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của ngƣời không trực tiếp nuôi con.

3.4. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

5. Về án phí: Bà Trần Thị Bích D phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do Bà Trần Thị Bích D đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007788 ngày 27 tháng 10 năm 2021 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ