- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Như Mến - Võ Phi Liec"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Như M đư c quyền ly hôn với Ông Võ Phi L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 08 - 7 - 2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Đắc Cẩm Tú.
Ông Hồ Thanh Tuấn.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Ki m sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Như M, sinh năm 1995 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã Th, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Võ Phi L, sinh năm 1992 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp Phú A, xã Thạnh Phú, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 3 năm 2021, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn Bà Trần Thị Như M trình bày: Bà M và Ông Võ Phi L kết hôn vào năm
2018 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Phú, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi cưới, v chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 11 năm 2021 th phát sinh mâu thu n do bà M và ông L không h p nhau về quan đi m nuôi dạy và chăm sóc con, v chồng sống chung với cha mẹ chồng, ông L luôn lệ thuộc vào mẹ chồng, không th quyết định đư c việc riêng của v chồng, ông L cũng không chịu ra ở riêng, gia đ nh hai bên cũng nhiều lần hòa giải cho v chồng nhưng không cải thiện đư c và thời gian dài giữa v chồng không còn hạnh phúc. Nay bà M xác định không còn t nh cảm với ông L, v chồng không th hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đư c ly hôn với ông L.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống Bà Trần Thị Như M và Ông Võ Phi L có một người con chung tên Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020, hiện nay con chung đang sống với ông L, do bà M về nhà cha mẹ ruột của bà th ông L và mẹ chồng không đồng ý cho bà M ẳm con theo. Khi ly hôn, bà M yêu cầu đư c quyền nuôi dưỡng con chung đến đủ 18 tuổi. Yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản h giải ngày 21 tháng 4 năm 2022 và tại phiên t sơ thẩm, bị đơn Ông Võ Phi L trình bày: Ông và Bà Trần Thị Như M kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Phú, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn th sống bên nhà cha mẹ chồng, v chồng hạnh phúc không có mâu thu n g , do bà M và mẹ ruột ông L có mâu thu n với nhau, nhưng mâu thu n không lớn đến phải ly hôn. Sau khi bà M gửi đơn ly hôn yêu cầu Tòa án giải quyết, trong quá tr nh giải quyết vụ án sau khi Tòa án tiến hành hòa giải vào ngày 21/4/2022 thì ông L và bà M cùng nhau đi làm công nhân ở Cần Thơ, nhưng đư c một thời gian th bà M đòi về quê và v chồng không sắp xếp đư c nơi ở riêng nên bà M v n giữ ý định ly hôn. Nay bà M yêu cầu ly hôn th ông L không đồng ý ly hôn, v ông còn thương v , con nên muốn hàn gắn t nh cảm v chồng với bà M.
- Về con chung: Ông Võ Phi L và Bà Trần Thị Như M có một người con chung tên Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020, hiện nay đang sống với ông L. Nếu phải ly hôn th ông Liếc yêu cầu đư c quyền nuôi dưỡng con chung đến đủ 18 tuổi. Không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Nếu trường h p bà M đư c quyền nuôi con thì ông L cũng đồng ý giao con cho bà M nuôi đến đủ 18 tuổi, ông L đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát bi u ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 và đi m a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 3 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật hôn nhân và gia đ nh: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Trần Thị Như M; Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của Ông Võ Phi L đồng ý giao cho Bà Trần Thị Như M đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020 đến khi đủ 18 tuổi. Ông Võ Phi L đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của Ông Võ Phi L đồng ý cấp dưỡng nuôi con Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020 với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày xét xử sơ thẩm ngày 08/7/2022; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Bà Trần Thị Như M và Ông Võ Phi L kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Phú, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa Bà Trần Thị Như M và Ông Võ Phi L là hôn nhân h p pháp. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà M trình bày sau khi kết hôn v chồng sống hạnh phúc đến khoảng tháng 11 năm 2021 th bà và ông L phát sinh mâu thu n do không h p về quan đi m sống, không h p nhau về quan đi m nuôi dạy và chăm sóc con, v chồng sống chung với cha mẹ chồng, ông L luôn lệ thuộc vào mẹ chồng, không th quyết định đư c việc riêng của v chồng, ông L cũng không chịu ra ở riêng, gia đ nh hai bên cũng nhiều lần hòa giải cho v chồng nhưng không cải thiện đư c và thời gian dài giữa v chồng không còn hạnh phúc, bà M xác định không còn t nh cảm với ông L. Tại phiên tòa sơ thẩm bà M v n kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông L. Còn ông L cho rằng từ khi cưới nhau đến nay th ông và bà M sống hạnh phúc, không có mâu thu n g . Do bà M và mẹ ruột của ông có mâu thu n với nhau, nhưng mâu thu n không lớn đ ông và bà M phải ly hôn. Nay bà M yêu cầu ly hôn th ông không đồng ý, v ông còn thương v muốn cùng với bà M hàn gắn t nh cảm v chồng. Tại phiên tòa, bà M và ông Liếc cùng trình bày sau khi Tòa án tiến hành hòa giải vào ngày 21/4/2022 th v chồng có cùng nhau đi làm công nhân ở Cần Thơ, nhưng sau đó bà M đòi về quê sinh sống và v chồng v n không th sắp xếp đư c cuộc sống riêng của v chồng. Tại phiên tòa hôm nay, bà M kiên quyết ly hôn thì ông L không có giải pháp nào đ thuyết phục bà M đồng ý hàn gắn hôn nhân. Xét thấy, giữa bà M và ông L không th hàn gắn t nh cảm v chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c, đời sống chung không th kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Trần Thị Như M.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, Bà Trần Thị Như M và
21/7/2020, Ông Võ Phi L có một người con chung tên Võ Trần Thiên K, sinh ngày hiện nay con chung sống với ông L. Khi ly hôn, bà M yêu cầu đư c
quyền nuôi dưỡng con chung đến đủ 18 tuổi. Yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Ông L cũng yêu cầu đư c quyền nuôi con chung, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, nguyện vọng đư c quyền nuôi con của bà M và ông L đều chính đáng, đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, con chung sinh ngày 21/7/2020 đến thời đi m xét xử sơ thẩm chưa đủ 36 tháng tuổi và theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh th con dưới 36 tháng tuổi đư c giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Hơn nữa, tại phiên hòa giải ngày 21/4/2022 và tại phiên tòa hôm nay ông L tr nh bày nếu trường h p bà M đư c quyền nuôi con th
nuôi đến đủ 18 tuổi, ông L đồng ý tự nguyện ông L cũng đồng ý giao con cho bà M cấp dưỡng nuôi con 2.000.000
đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất ghi nhận sự tự nguyện nêu trên của Ông Võ Phi L và căn cứ vào khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh, giao cho Bà Trần Thị Như M đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Trần Phi Liéc đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Như M yêu cầu Ông Võ Phi L cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa ông L tr nh bày nếu bà M đư c quyền nuôi con th ông L đồng ý tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020 với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi cháu Kim đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 08/7/2022 theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đ nh.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét
Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Như M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm. Ông Võ Phi L phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại đi m a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Ý kiến phát bi u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 3 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Như M đư c quyền ly hôn với Ông Võ Phi L.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông L đồng ý giao cho Bà Trần Thị Như M đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020 đến khi đủ 18 tuổi.
Ông Võ Phi L đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con, Ông Võ Phi L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Võ Trần Thiên K, sinh ngày 21/7/2020 với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi cháu Kim đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày xét xử sơ thẩm, ngày 08/7/2022. Địa đi m giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét
- Về án phí sơ thẩm:
- Bà Trần Thị Như M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm, đư c khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009914 ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, Bà Trần Thị Như M đã nộp xong.
- Ông Võ Phi L phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Trong trường h p bản án đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th người đư c thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện M; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Phú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THA dân sự huyện M; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Mỹ |