- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn S-T"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2021/HNGĐ-ST Ngày 17-8-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Phạm Trung Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Bấm
Bà Lý Thị Thi ên Nga
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Lương Thu Hương
- Kiểm sát vi ên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
94/2021/TLST-HNGĐ ngày10 tháng 5 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
36/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 24/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2021, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T hị Kim S ; nơi cư trú: Đư ờng P, phư ờng V, quận N, thành phố Hải Ph òng; có mặt.
- Bị đ ơn: Anh Nguyễn Hữu T ; nơi cư trú: Đư ờng P, phư ờng V, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đ ơn kh ởi kiện, bản tự khai
, biên bản h òa giải , nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim S trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Năm 2002 , chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đ
ư ợc sự đồng ý của hai b
ên gia đình, có tổ chức lễ c ư ới theo phong tục tập quán Việt Nam.
Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ờng Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Ph òng vào ngày 08/02/2002
Quá trình chung sống vợ chồng
thời gian đầu hòa thuận , từ khi có 02 con chung thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân chính do anh T ghen tuông, cờ bạc, không có trách nhiệm với gia đ
ình và thư ờng xúc phạm chị S . Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không đ ạt kết quả. Mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng kể từ tháng 3/2021 đến nay,
chị S đã về nh à mẹ đẻ ở. Từ
đó đến nay, anh chị đã sống ly thân, mỗi ng ư ời một n ơi, không quan tâm đ ến nhau, cuộc sống v à kinh tế ri êng biệt. Nay xác định t ình cảm vợ chồng không c
òn, đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn với anh T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T có hai con chung là Nguyễn Minh H , sinh ngày 30/11/2002 và Nguyễn Th ùy L, sinh ngày 16/9/2008. Hiện con Nguyễn Minh H đã trư ởng th ành , không yêu cầu T òa án giải quyết . Do cháu Nguyễn Th ùy L là con gái, cần sự quan tâm, chăm sóc của ng ư ời mẹ nên chị S đề nghị T òa án giao con cho chị trực tiếp nuôi. Ngh ĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung chị sẽ tự thỏa thuận với anh
Nguyễn Hữu T , không yêu cầu T òa án giải quyết .
- Về t ài sản chung : Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T không có tài sản chung, không y êu cầu T òa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án , bị đ ơn anh Nguyễn Hữu T đã nhận trực tiếp Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải nhưng anh T đều vắng mặt tại các phi ên hòa giải , không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hòa giải đ ư ợc và không có lời khai của anh T trong hồ s ơ .
Tại phi ên tòa, nguyên đơn ch ị Nguyễn Thị Kim S vắng mặt, có đ ơn xin xét xử vắng mặt;
bị đ ơn anh Nguyễn Hữu T vắng mặt lần thứ hai, không có lý do, mặc
dù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ.
Tại phi ên tòa, Kiểm sát vi ên phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến tr
ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồn
g xét xử, Th ư k ý đã chấp h ành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền v à nghĩa vụ theo quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự
. Bị đ ơn không thực hiện đúng quyền v
à nghĩa vụ theo điều 70 v à 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự .
- Về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 ; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273
của Bộ luật
Tố tụng dân sự
. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luậ t Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi ảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , đề nghị Hội đồng xét xử xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim S đư ợc ly hôn anh Nguyễn Hữu T.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T có hai con chung là Nguyễn Minh H , sinh ngày 30/11/2002 và Nguyễn Th ùy L, sinh ngày 16/9/2008. Hiện con Nguyễn Minh H đã trư ởng th ành , không yêu cầu T òa án giải quyết . Giao con Nguyễn Th ùy L cho chị Nguyễn Thị Kim S trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đ
ổi khác theo quy định của pháp luật
. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con nguyên đơn không yêu cầu T òa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .
Về t ài sản chung : Chị Nguyễn Thị Kim S không yêu cầu To à án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim S phải nộp án phí dân sự s
ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng dân sự:
+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:
[1] Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con đư ợc quy định tại khoản 1
Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ
ơn anh Nguyễn Hữu T có nơi cư t rú tại số 12B/163/161 đư ờng Ph ương Lưu, phư
ờng Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Ph òng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quậ n Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
+ Về sự vắng mặt của đ
ương s ự:
[2] Tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim S vắng mặt, có đ ơn đề nghị xét xử vắng mặt
; bị đ ơn anh Nguyễn Hữu T đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai, không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử
tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, b ị đ ơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự
.
- Về nội dung:
[3] Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T đư ợc xác lập trên cơ s ở tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ph
ư ờng Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, th
ành phố Hải Ph òng vào ngày 08/02/2002. Vì vậy , quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T là hôn nhân hợp pháp theo khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân v
à gia đình.
+ Về căn cứ cho ly hôn:
[4] Chị Nguyễn Thị Kim S có quyền y êu cầu T òa án giải quyết ly hôn theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân v à gia đình.
[5] Căn cứ v ào lời khai của
nguyên đơn, lời khai của ng ư ời l àm chứng v à biên bản xác minh tại chính quyền địa ph ương, H ội đồng xét xử nhận thấy:
Mâu thuẫn giữa chị S và anh T phát sinh từ nhiều năm nay do anh T ghen tuông, cờ bạc, không có trách nhiệm với gia đ ình và thư ờng xúc phạm chị S . Mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng kể từ tháng 3/2021 đến nay,
vợ chồng sống ly thân, mỗi ng ư ời một n ơi, không quan tâm đến nhau, cuộc sống v à kinh tế ri êng biệt. Quá trình giải quyết vụ án, anh T không đến T òa án làm việc , không tham gia phiên hòa giải cũng nh ư tham gia tố tụng tại phi ên tòa để bảo v ệ quyền v à lợi ích hợp pháp của m
ình , thể hiện anh T không mong muốn h àn gắn mâu thuẫn vợ chồ
ng. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d
ài, mục đích của hôn nhân không đạt đ
ư ợc. V ì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình chấp nhận y êu cầu xin ly hôn của
chị Nguyễn Thị Kim S .
+ Về con chung:
[6] Chị Nguyễn T hị Kim S và anh Nguyễn Hữu T
có hai con chung là Nguyễn Minh H , sinh ngày 30/11/2002 và Nguyễn Th ùy L, sinh ngày 16/9/2008. Hiện con Nguyễn Minh H đã trư ởng th ành, không yêu cầu T òa án giải quyết . Con Nguyễn Th ùy L đang ở với chị S và có nguyện vọng đ ư ợc ở với
chị S nên căn cứ vào các điều 5 8, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận y êu cầu của chị Nguyễn Thị Kim S : Giao con Nguyễn Th ùy L cho chị Nguyễn Thị Kim S trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung chị S sẽ tự thỏa thuận với anh Nguyễn Hữu T , không yêu cầu T òa án giải quyết .
[7] Sau khi ly hôn, ngư ời không trực ti ếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở; tuy nhi
ên nếu ng ư ời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con th ì ngư ời trực tiếp nuôi con
có quyền y êu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ng
ư ời đó theo các điều 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
+ Về tài sản chung :
[8] Chị Nguyễn Thị Kim S không yêu cầu To à án giải quyết n ên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí:
[9] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.
- Về quyền kháng cáo:
[10] Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T đư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 , khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự
.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 ; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273
của Bộ luật
Tố tụng dân sự
;
Căn cứ kh oản 1 Điều 51 , khoản 1 Điề u 56, Điều 58 , Điều 81 , Điều 82 , Điều 83 của Luậ t Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án ph í và lệ phí T òa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim S đư ợc ly hôn anh Nguyễn Hữu T .
2. Về việc nuôi con : Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Nguyễn Hữu T có hai con chung là Nguyễn Minh H , sinh ngày 30 tháng 11 năm 2002 và Nguyễn Th ùy L, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2008. Hiện con Nguyễn Minh H đã trư ởng th ành , không yêu cầu T òa án giải quyết . Giao con Nguyễn Th ùy L cho chị Nguyễn Thị Kim S trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Kim S sẽ tự thỏa thuận anh với Nguyễn Hữu T , không yêu cầu T òa án giải quyết n ên không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
3. Về việc chia t ài sản : Chị Nguyễn Thị Kim S không yêu cầu To à án giải quyết nên không xem xét, giải quyết .
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứn
g án phí dân sự s ơ thẩm đ ã nộp l à 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo bi ên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006976 ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph ò ng. Chị Nguyễn Thị Kim S đã nộp đủ án phí dân sự s ơ th ẩm.
5. Về q uyền kháng cáo bản án :
Nguyên đơn ch ị Nguyễn Thị Kim S , bị đ ơn anh Nguyễn Hữu T đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận bản án hoặc ng ày bản án đư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật
.
6. Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự, thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ận:
| - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phư ờng Vạn Mỹ , quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 08/02/2002); - Đương s ự; - Lưu: VT, h ồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Phạm Trung Dũng |