- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh Th và Trương Thanh S tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 36/2020/HNGĐ-ST Ngày 23/9/2020 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Tiến Lợi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Trƣờng Hải;
Ông Kim Niệm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang Dƣơng - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phƣơng Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 51/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh Th, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 61, tổ 5, ấp SD, xã PS, huyện PG, tỉnh BĐ, vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trƣơng Thanh S, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 61, tổ 5, ấp SD, xã PS, huyện PG, tỉnh BĐ, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 02 năm 2020 và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh Th trình bày.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông S có tìm hiểu nhau, sống chung với nhau năm 2007, có tổ chức đám cƣới và đƣợc cha mẹ hai bên đồng ý, ngày 29/5/2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phƣớc Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhƣng đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, thƣờng xuyên bất đồng quan điểm, không tôn trọng và yêu thƣơng nhau. Nay, Bà Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, Bà Th yêu cầu Tòa án cho bà ly hôn với ông S.
Về con chung: Trong quá trình sống chung Bà Th và ông S có 02 con chung tên Trƣơng Thảo Ng, sinh ngày 09/9/2008 và Trƣơng Bảo L, sinh ngày 13/8/2012. Khi ly hôn Bà Th xin đƣợc nuôi con. Không yêu cầu ông S cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 22 tháng 9 năm 2020 bà Nguyễn Thị Minh Th có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt.
- Tại bản tự khai ngày 27/02/2020 ông Trương Thanh S trình bày:
Ông S cho rằng trong quá trình sống chung vợ chồng có những mâu thuẫn nhƣng ông S vẫn còn thƣơng yêu vợ con nên không đồng ý ly hôn.
Tòa án đã triệu tập, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đƣa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa. Tuy nhiên, bị đơn ông S vắng mặt không có lý do theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án nên Tòa án đƣa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã áp dụng đầy đủ đúng quy định của pháp luật, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhƣng vắng mặt không có lý do nên Tòa án đƣa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn bà Bà Th yêu cầu đƣợc ly hôn với ông S, xét mâu thuẫn giữa Bà Th và ông S không thể hàn gắn nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Bà Th, về con chung xét 02 con chung tên Trƣơng Thảo Ng, sinh ngày 09/9/2008 và Trƣơng Bảo L, sinh ngày 13/8/2012 còn nhỏ, các cháu có nguyện vọng đƣợc ở với mẹ và hiện nay Bà Th đang trực tiếp nuôi dƣỡng nên đề nghị Hội đồng xét xử giao 02 con cho Bà Th trực tiếp nuôi dƣỡng, về tài sản chung và nợ chung do các đƣơng sự không có yêu cầu nên Viện Kiểm sát không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Th yêu cầu ly hôn với ông S, hiện nay các đƣơng sự có hộ khẩu thƣờng trú tại xã Phƣớc Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của ông Trƣơng Thanh S; trong quá trình giải quyết vụ án ông S đã đƣợc Tòa án triệu tập, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng, tuy nhiên ông S vắng mặt không có lý do, ngày 22 tháng 9 năm 2020 bà Nguyễn Thị Minh Th có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt nên Tòa án đƣa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S, Bà Th theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử nhận thấy, Bà Th và ông S có tìm hiểu nhau, có tổ chức đám cƣới và đƣợc cha mẹ hai bên đồng ý, ngày 29/5/2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phƣớc Sang, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Nhƣ vậy, quan hệ hôn nhân giữa Bà Th và ông S là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhƣng đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, thƣờng xuyên bất đồng quan điểm, nguyên nhân dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn là do ông S thiếu quan tâm chăm lo cho gia đình.
Ngày 01/6/2020, Tòa án tiến hành xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Phƣớc Sang thấy rằng, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa Bà Th và ông S không báo nên chính quyền địa phƣơng không biết, về vấn đề con chung đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử căn cứ trên các chứng cứ Bà Th giao nộp cho Tòa án, xét việc Bà Th yêu cầu đƣợc ly hôn với ông S là có căn cứ đƣợc chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Trong quá trình sống chung Bà Th và ông S có 02 con chung tên Trƣơng Thảo Ng, sinh ngày 09/9/2008 và Trƣơng Bảo L, sinh ngày 13/8/2012. Xét hiện nay 02 cháu còn nhỏ, các cháu có nguyện vọng đƣợc ở với mẹ và hiện nay Bà Th đang trực tiếp nuôi dƣỡng 02 con nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao 02 con chung tên Trƣơng Thảo Ng và Trƣơng Bảo L cho Bà Th trực tiếp nuôi dƣỡng, ông S không phải cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không có yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.
Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Minh Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Minh Th về việc tranh chấp ly hôn với ông Trƣơng Thanh S.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh Th đƣợc ly hôn với ông Trƣơng Thanh S.
2. Về con chung: Giao con chung tên Trƣơng Thảo Ng, sinh ngày 09/9/2008 và Trƣơng Bảo L, sinh ngày 13/8/2012 cho bà Nguyễn Thị Minh Th trực tiếp nuôi dƣỡng, ông S không phải cấp dƣỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Minh Th và ông Trƣơng Thanh S đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đƣợc ngăn cản. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, khi có đơn yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Do đƣơng sự không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Minh Th phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo theo Biên lai thu số 0043107 ngày 18 tháng 02 năm 2020.
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Phú Giáo;
- Chi cục THADS huyện Phú Giáo;
- UBND xã Phƣớc Sang, huyện Phú Giáo;
- Các đƣơng sự;
- Lƣu HS, VT.
Võ Tiến Lợi
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Kim Niêm Lê Thị Phƣơng Dung
Võ Tiến Lợi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - UBND xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Tiến Lợi |