- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị NTT được ly hôn với anh TTT.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 36/2020/HNGĐ-ST Ngày : 20 – 01 – 2020 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Sơn Hùng
2. Ông Mai Minh Chánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Quang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 550/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 514/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị NTT, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp HH, xã HBT, huyện CT, tỉnh An Giang. (Có mặt).
2. Bị đơn: Anh TTT, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp BL, xã BC, huyện CP, tỉnh An Giang (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 9 năm 2019, nguyên đơn chị T trình bày như sau: Chị T và anh T1 yêu thương nhau, tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Chánh. Thời gian đầu sống hạnh phúc, khoảng 03 năm nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, đã ly thân với anh T1 khoảng 03 năm nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T1. Về con chung: Thời gian chung sống có 01 con chung là TTG, sinh ngày 04/02/2012, đang do anh T1 nuôi. Khi ly hôn chị T yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có; nợ chung: Không có.
- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho anh T1 nhưng anh T1 không có văn bản trình bày ý kiến, không đến Tòa án trình bày ý kiến về yêu cầu ly hôn của chị T.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn. Về con chung: Đồng ý giao con chung tên TTG cho anh T1 tiếp tục nuôi; về tài sản chung: Không có; về nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh T1: Vắng mặt.
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đối với người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định tại Điều 70; Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong thời hạn chuẩn bị xét xử và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai là tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
+ Chị T và anh T1 chung sống, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, anh T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án trình bày ý kiến về hôn nhân, về con chung. Từ khi chị T nộp đơn ly hôn đến nay vợ chồng không tạo điều kiện cho nhau để đoàn tụ, anh T1 không quan tâm cuộc sống vợ chồng dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
+ Về con chung: Thời gian chung sống có 01 con chung là TTG, sinh ngày 04/02/2012. Khi ly hôn chị T đồng ý giao con chung cho anh T1 tiếp tục nuôi. Đảm bảo ổn định nên đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho anh T1 trực tiếp nuôi, do anh T1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.
+ Về tài sản chung: Không có; về nợ chung: Không có. Đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục giải quyết vụ án đúng theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Anh T1 vẫn còn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Ấp BL, xã BC, huyện CP, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Bị đơn anh T1 đã được triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
+ Chị T và anh T1 chung sống, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, chị T trình bày vợ chồng chung sống hòa thuận nhưng về sau có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hội đồng xét xử nhận định, trong quá trình Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án, anh T1 không đến Tòa án trình bày ý kiến nhưng có cung cấp lời khai xác định vợ chồng có mâu thuẫn. Tại biên bản xác minh, ban ấp cung cấp thông tin giữa chị T và anh T1 có mâu thuẫn hay không thì ban ấp không biết, chỉ biết anh T1 đi làm xa thỉnh thoảng có trở về địa phương. Thực tế, cả hai đã sống ly thân và không còn quan tâm đến cuộc sống vợ chồng. Tại phiên tòa, chị T xác định kiên quyết ly hôn, do không thể hòa thuận và không thể tiếp tục chung sống với anh T1 do tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh T1 không thể tiếp tục chung sống, mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.
+ Về con chung: Thời gian chung sống có 01 con chung là TTG, sinh ngày 04/02/2012. Khi ly hôn, chị T đồng ý giao con chung cho anh T1 trực tiếp nuôi nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cho anh T1 trực tiếp nuôi. Anh T1 vắng mặt tại phiên tòa và không có ý kiến gì về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Anh T1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị T thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm:
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chị T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số T 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2017/0005450 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9; Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị NTT được ly hôn với anh TTT.
- Về con chung: Giao con chung TTG, sinh ngày 04/02/2012 cho anh TTT trực tiếp nuôi.
+ Về cấp dưỡng cho con: Anh T1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
+ Anh T1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị T thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị NTT phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số T 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2017/0005450 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND.AG; - VKSND.HCP; - THA HCP; - UBND xã Bình Chánh; - Đương sự (Để thi hành); - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Yến Anh |