vanban.org

Bản án 36/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Bùi Kim Y và anh Nguyễ n Văn S là vợ chồng. Về con chung: Giao cho chị Bù i Kim Y được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chá u Nguyễn Thái B, sinh ngày 24/11/2015 đến tuổ i thà nh niên. Anh Nguyễ n Văn S không câ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Kim Y - Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2020/HNGĐ - ST
Ngày 11 - 3 – 2020
V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trầ n Quố c Trí

Bà Lữ Phúc Lệ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Hoà ng Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n C.

Trong ngày 11 tháng 3 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 540/2019/TLST- HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Kim Y, sinh năm 1988 ( Có mặt)

Địa chỉ cư trú : Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1985 (Vắ ng mặ t)

Địa chỉ cư trú : Ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 11 năm 2019 và tại các lời khai tại Tòa án chị Bùi Kim Y (Nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh S chung sống như vợ chồ ng từ năm 2011 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong thờ i gian chung số ng, vợ chồ ng thườ ng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điể m, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được, mặc dù gia đình hai bên đã hàn gắn nhưng không có kế t quả . Chị yêu cầu ly hôn với anh S.

Về con chung: Chị và anh S có con chung là Nguyễn Thái B, sinh ngày 24/11/2015, hiện cháu B đang sống với chị. Sau khi ly hôn , chị yêu cầu tiế p tụ c nuôi dưỡ ng chá u B và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị và anh S không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Nguyễ n Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, do đó Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập anh S hợp lệ đến lần thứ hai để đến Tòa án để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có bất cứ văn bản nào có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đì nh thì chị Y có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của chị Y đã được Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Tòa án triệu tập hợp lệ anh Nguyễ n Văn S tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh S vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh S theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tranh chấp giữa chị Y và anh S là tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh S có địa chỉ cư trú tại ấ p C , xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:

Về hôn nhân: Chị Y và anh S chung số ng như vợ chồ ng từ năm 2011 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không có giá trị phá p lý theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Tại phiên tòa, chị Y vẫn giữ yêu cầ u ly hôn với anh S, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, đã sống ly thân. Đối với yêu cầu này Hội đồng xét xử thấy rằng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử anh S không có ý kiến bằng văn bản hay trực tiếp tranh tụng tại Tòa án để thể hiện quan điểm đối với yêu cầu khở i kiệ n của chị Y, cũng như tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy, chị Y và anh S không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa chị Y và anh S không có giá trị pháp lý. Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ giữ a chị Y và anh S là vợ chồng.

Về con chung: Chị Y và anh S có con chung là Nguyễn Thái B, sinh ngày 24/11/2015, hiện đang sống với chị Y. Xét thấy, cháu B còn rất nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ, số ng vớ i chị Y đã ổ n đị nh, hơn nữ a anh S không có ý kiế n gì về việ c yêu cầ u nuôi con nên việ c giao chá u B cho chị Y tiế p tụ c nuôi dưỡ ng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Y, giao cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 24/11/2015 cho chị Y tiế p tụ c nuôi dưỡng.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con: Chị Y không yêu cầ u anh S cấ p dưỡ ng nuôi con nên Hộ i đồ ng xé t xử không đặ t ra xem xé t.

Về tài sản chung; nợ thu, nợ trả: Chị Y xác định chị và anh S không có tài sản chung và không có nợ chung , anh S không có ý kiến yêu cầ u, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này chị Y và anh S có phát sinh tranh chấp thì chị Y và anh S có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Y phải nộp án phí số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 266, 271 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Bùi Kim Y và anh Nguyễ n Văn S là vợ chồng.

Về con chung: Giao cho chị Bù i Kim Y được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chá u Nguyễn Thái B, sinh ngày 24/11/2015 đến tuổ i thà nh niên. Anh Nguyễ n Văn S không cấ p dưỡ ng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễ n Văn S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộ c chị Bùi Kim Y phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004925 ngày 05 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; Chị Y đã nộp đủ án phí.

Chị Bùi Kim Y có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Thời hạn kháng cáo bản án của anh Nguyễ n Văn S là 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöỡng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñịnh taïi Đieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.

Cỡ chữ