- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Định, Minh - BTNHĐ"
- Tòa quyết gì? 1/ Về yêu cầu khởi kiện: Áp dụng các Điều 584, 585, 586, 588, 590, 593.
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG T NH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2020/DSST Ngày 02 tháng 10 năm 2020. V/v: Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG T NH BẮC GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng iáp uang Huy
- Hội thẩm nhân dân: 1/ ng Trần Thành Đô. 2/ ng Đồng Văn Diện.
- Thư ký phiên tòa: ng Đỗ Ngọc Tĩnh - Thư k Tòa án nhân dân huyện ạng iang, t nh B c iang
- Đại diện VKS hu ện ạn ian tham ia phiên to : ng ê Đình uyện - Kiểm sát viên sơ c p
Trong ngày
/2020, tại: Trụ sở TAND huyện ạng iang, t nh B c iang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ l số 04/2020/TLST-DS ngày 07/01/2020, về việc “ Yêu cầu BTTH ngoài hợp đồng”, giữa các đương s :
- N u ên đơn: ng iáp Văn Đ, sinh năm 95 .
Địa ch : Thôn Thu n, x Tân Thanh, huyện ạng iang, t nh B c iang
- B đơn:Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 989. Anh ưu Đức M, sinh năm 983. Địa ch : Thôn Thu n, x Tân Thanh, huyện ạng iang, t nh B c iang
- N ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan: Bà Đoàn Thị Đ, sinh năm 954.
Địa ch : Thôn Thu n, x Tân Thanh, huyện ạng iang, t nh B c iang
(Ông Đ, bà Đ có mặt; anh M, chị N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn kh i kiện v các bản khai tiếp sau, ôn iáp Văn Đ tr nh b : Ông và vợ chồng chị N, anh M có quan hệ là người cùng thôn, do gia đình chị N mua máy đ p vỏ thông, để bán cho người trồng lan, vì kinh doanh nhỏ, nên không ĐKKD. Tháng 5/2019, chị N, anh M có thuê ông làm công việc chạy máy đ p vỏ thông, các bên thỏa thu n bằng miệng, tiền công trả cho ông là 5
đ/ngày và tuần trả tiền công một lần Vào khoảng 9 giờ 00 phút, ngày 13/7/2019, khi ông và chị N (vợ anh M) đang chạy máy đ p vỏ thông tại xưởng, thì máy ngừng chạy do một số thanh gỗ thông m c kẹt trong máy, khi có s cố ông ra c t cầu dao nguồn điện vào máy cách máy khoản 03m, sau đó quay lại rút thanh gỗ bị kẹt ra, do thanh gỗ bị chẻ làm 3 mảnh, nên phải rút từng mảnh; ông rút được mảnh và chị N rút được mảnh ra khỏi máy, còn mảnh thứ 3 khi ông đang rút thì b t ngờ chị N đóng cầu dao điện, nên máy chạy cuối bàn tai phải của ông vào máy Khi tai nạn xảy ra, anh M và một người bạn của anh M (ông không biết tên và địa ch ) đ đưa ông lên Trung tâm y tế huyện ạng iang để sơ cứu, sau đó đưa ông đến Bệnh viện đa khoa t nh B c iang để điều trị và ông điều trị từ ngày 3 7 9 đến ngày 23/7 9 thì được chuyển về Trung tâm y tế huyện ạng iang để điều trị tiếp cho đến ngày 8 19 thì ông được ra viện Sau khi ra viện ông tiếp tục điều trị ngoại trú tại nhà, đến ngày
9, ông tiếp tục vào Bệnh viện đa khoa t nh B c iang để điều trị phục hồi chức năng và đến ngày 7
9 thì ông được ra viện. H u quả tai nạn lao đồng, làm ông bị c t bỏ 3 ngón tay giữa và ngón tay út của bàn tay phải bị cố t t, không cử động được Kể từ khi xảy ra tai nạn cho đến nay, anh M, chị N mới đưa cho ông được 5
đồng, sau đó không thăm hỏi, không bồi thường gì nữa Nay ông xác Đ: Việc gây nên tai nạn lao động cho ông là hoàn toàn do lỗi của chi N; Do đó, ông yêu cầu vợ chồng chị N, anh M đều phải có trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại th c tế cho ông vè sức khỏe và các chi phí mà ông phải bỏ ra, gồm: Tiền thuê xe đi điều trị = 200.000 đồng; Tiền bị m t thu nh p th c tế là
đ ngày, trong thời gian phải điều trị là 36 ngày = 27.200.000 đồng; Tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng bị m t, bị giảm sút với mức là 5
đ/ngày, trong thời gian phải điều trị là 36 ngày = 6.800.000 đồng. Tổng số tiền là 34
đồng, được trừ đi 5
đồng mà anh M đưa cho ông trước đó . Tiền thuốc do BHYT chi trả
% nên ông không yêu cầu bồi thường
- Tại các bản khai, b Đo n Th Đ tr nh b : Chồng bà là ông Đ có làm thuê chạy máy đ p vỏ thông cho gia đình chị N. Ngày 13/7/2019, ông Đ bị tai nạn lao động làm bị thương ở bàn tay phải. Sau khi xảy ra, ông Đ phải đi điều trị tại Bện viện nhiều đợt và bà là người tr c tiếp đi chăm sóc ông Đ trong thời gian điều trị tại Bệnh viện là 46 ngày Do đó, nay bà yêu cầu anh M, chị N cùng phải có trách nhiệm liên đới bồi thường cho bà tiền m t thu nh p th c tế là
đ ngày, trong thời gian chăm sóc ông Đ là 46 ngày = 9.200.000đồng; bà không yêu cầu bồi thường tiền m t thu nh p do chăm sóc ông Đ điều trị ngoại trú tại nhà
- Tại phiên tòa hôm na : Anh M và chị N đều v ng mặt tại phiên tòa không có l do; Ông Đ, bà Đ và Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xét xử v ng mặt anh M và chị N. Do đó HĐXX thảo lu n và quyết Đ xét xử v ng mặt anh M, chị N theo quy Đ pháp lu t Nguyên đơn và người liên quan là ông Đ và bà Đ trình bầy kiến và vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình như đ nêu trên
- Đại diện Viện kiểm sát tr nh bầ quan điểm: Thẩm phán, Thư k , đ th c hiện đúng, đầy đủ các quy Đ của pháp lu t như: Xác Đ đúng quan hệ tranh ch p, Tư cách tố tụng, Thẩm quyền giải quyét; Giao các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, các đương s đúng thời hạn lu t Đ. Tại phiên tòa: HĐXX th c hiên đúng trình t , thủ tục về phiên tòa sơ thẩm; Thư k th c hiện đầy đủ các thủ tục tại phiên tòa.
Về các đương s : ng Đ, bà Đ đ th c hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình. Anh M, chị N, không th c hiện nghĩa vụ tố tụng của mình, như không đến Tòa án làm việc, không cung c p tài liệu, chứng cứ để chứng M cho Tòa án, v ng mặt tại các phiên hòa giải và các phiên tòa không có lý do. Do đó, anh M, chị N phải chịu h u quả pháp lý do không th c hiện nghĩa vụ chứng M của mình theo quy Đ của pháp lu t.
Từ s phân tích nêu trên, đề xu t: Áp dụng các Điều 584, 585, 586, 588, 590, 593. Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ lu t Tố tụng Dân s Điều 26 Nghị quyết số 3 6 6 UBTV H 4 ngày 3
6 quy Đ về án phí Tòa án; Xử:
- Về yêu cầu bồi thường: Buộc anh M, chị N phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại cho ông Đ số tiền là 34
đồng và bồi thường cho bà Đ số tiền là 9.200.000 đồng; được trừ đi số tiền 5
đồng đ đưa cho ông Đ.
- Về án phí: Anh M, chị N phải chịu án phí theo quy Đ của pháp lu t.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN
Sau khi n hiên cứu các t i liệu có tron hồ sơ vụ án, được côn bố tại phiên tòa, căn cứ v o ý kiÕm cña KiÓm s¸t viªn; HĐXX nhận Đ:
[1] Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư k và HĐXX đ th c hiện đúng trình t , thủ tục tố tụng theo quy Đ của pháp lu t. Các đương s ; ông Đ, bà Đ đ th c hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình; anh M, chị N, không th c hiện nghĩa vụ tố tụng của mình, cụ thể, không đến Tòa án làm việc, không cung c p tài liệu, chứng cứ chứng M cho Tòa án, v ng mặt tại các phiên hòa giải, các phiên tòa. Do đó, Tòa án xét xử v ng mặt anh M, chị N và anh M, chị N phải chịu h u quả pháp l , do không th c hiện nghĩa vụ chứng M theo quy Đ của pháp lu t.
[2] Về quan hệ tranh ch p và Thẩm quyền giải quyết: Qua xem xét nội dung khởi kiện và yêu cầu của ông Đ, bà Đ, xác Đ: Đầy là yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, do sức khỏe bị xâm phạm và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện Lạng Giang theo quy Đ của pháp lu t.
[3] Về nội dung và yêu cầu khởi kiện: Tháng 5/2019, vợ chồng chị N, anh M có thuê ông Đ làm công việc chạy máy đ p vỏ thông tại xưởng của gia đình anh M. Khi thuê, các bên không l p hợp đồng lao đồng, ch thỏa thu n bằng miệng.
Vào khoảng 9 giờ 00 phút ngày 13/7/2019, khi ông Đ và chị N đang chạy máy đ p vỏ thông, thì máy bị kẹt do một số thanh gỗ thông m c trong máy, sau đó ông Đ ra c t cầu dao của nguồn điện vào máy, cách máy khoản 3m, sau đó quay lại để cùng chị N rút những mảnh gỗ bị kẹt ra khỏi máy; do thanh gỗ bị chẻ làm 03 mảnh, nên phải rút từng mảnh; ông Đ tr c tiếp rút được mảnh, chị N tr c tiếp rút được 01 mảnh ra khỏi máy, mảnh còn lại khi ông Đ đang tr c tiếp rút thì b t ngờ chị N đóng cầu dao điện nên máy chạy và cuối bàn tay phải của ông Đ vào trong máy. Sau khi xảy ra tai nạn, anh M đ đưa ông Đ đến Trung tâm y tế huyện ạng iang để sơ cứu, sau đó chuyển đến Bện viện đa khoa t nh B c iang điều trị từ ngày 3 7 9 đến ngày 3 7 9 thì được chuyển về Trung tâm y tế huyện ạng iang để tiếp tục điều trị, đến ngày 8 9 thì ông Đ được ra viện và về điều trị ngoại trú tại nhà; đến ngày 02/12/2019, ông Đ tiếp tục vào Bệnh viện đa khoa t nh B c iang để điều trị phục hồi chức năng và đến ngày 27/12/2019 thì được ra viện H u quả tai nạn lao động, làm ông Đ bị c t bỏ 3 ngón tay giữa của bàn tay phải và ngón tay út của bàn tay phải bị cố t t, không cử động được
Kể từ khi xảy ra tai nạn cho đến nay, anh M, chị N mới đưa cho ông được 5
đồng, sau đó không thăm hỏi, không bồi thường gì nữa Do đó, nay ông Đ yêu cầu chị N, anh M phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe của ông bị xâm phạm và các chi phí th c tế mà ông phải bỏ ra gồm: Tiền thuê xe là 200.000 đồng; Tiền m t thu nh p là 27.200.000 đồng; Tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng bị m t, bị giảm sút là 6.800.000 đồng Tổng thiệt là 34
đồng; được trừ đi 5
đồng mà anh M đưa cho ông trước đó Bà Đ (vợ ông Đ) yêu cầu chị N, anh M phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà tiền m t thu nh p do bà phải đi chăm sóc ông Đ điều trị tại Bệnh viện là 46 ngày với số tiền là 9
đồng
HĐXX xét th y: Nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn lao đồng nêu trên, là do chị N đ không quan sát đến an toàn trong lao động, đột ngột đóng cầu dao điện mà không thong báo cho ông Đ biết, nên đ dẫn đến h u quả làm ông Đ bị c t bỏ 3 ngón tay giữa của bàn tay phải và ngón tay út của bàn tay phải bị cố t t, không cử động được.
Trong đó, tại khoản Điều 584 B DS quy Đ: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh d , nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường…và tại khoản Điều 585 B DS quy Đ: Thiệt hại th c tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời
Như v y, Hàng vi đóng cầu dao điện nêu trên làm xảy ra tai nạn lao động cho ông Đ là lỗi hoàn toàn thuộc về chị N và thiêt hai th c tể của ông Đ và bà Đ được xác Đ gồm các khoản: Tiền thuê xe là
đồng; Tiền m t thu nh p là 7
đồng; Tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng bị m t, bị giảm sút là 6 8
đồng; Tiền m t thu nh p của người chăm sóc là 9
đồng; Tổng thiệt là 43.400.000 đồng Do anh M, chị N không t nguyện bồi thường; Do đó nay ông Đ, bà Đ yêu cầu anh M, chị N phải chịu trách nhệm bồi thường 43 4
đồng, là có căn cứ, phù hợp với quy Đ của pháp lu t, nên được ch p nh n
Về án phí: Do ch p nh n toàn bộ yêu cầu của ông Đ và bà Đ; nên anh M và chị N phải chịu toàn bộ án phí theo quy Đ pháp lu t
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ:
1/ Về yêu cầu khởi kiện: Áp dụng các Điều 584, 585, 586, 588, 590, 593. Các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ lu t Tố tụng Dân s Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy Đ về án phí Tòa án Xử:
- Buộc anh ưu Đức M, chị Nguyễn Thị N phải bồi thường cho ông iáp Văn Đ, tiền m t thu nh p, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe, chức năng bị m t, bị giảm sút, tiền thuê xe đi Bệnh viện; Tổng số tiền là 34
đồng; được trừ đi số tiền 5 đồng mà anh ưu Đức M, chị Nguyễn Thị N đưa cho ông iáp Văn Đ trước đó
- Buộc anh ưu Đức M, chị Nguyễn Thị N phải bồi thườn cho bà Đoàn Thị Dĩnh. tiền m t m t thu nh p của người nuôi dưỡng là 9
đồng
2/ Về án phí: Anh ưu Đức M, chị Nguyễn Thị N phải chịu 7 .000 đồng án phí dân s sơ thẩm.
3/ Về quyền kháng cáo: Đương s (có mặt) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đương s (v ng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao hoặc niêm yết công khai bản án.
| N¬i nhËn: - VKS huyện Lạng Giang; - THADS huyện Lạng Giang. - Các đương sự, lưu h sơ. | t/m héi ®ång xÐt xö ThÈm ph¸n-Chñ to¹ phiªn toµ Giáp Quang Huy |