- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Th xin ly hôn và giải quyết con chung với Huỳnh Nghĩa S"
- Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm èm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB TỈNH BÌNH THUẬN. Bản án số:36/2019/HNGĐ-ST. Ngày:18-10-2019 V/v “Tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH-TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lại Thị Mỹ Tâm
2. Ông Bá Đình Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Thư T a án nhân dân huy n BB.
Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n BB tham gia phiên toà:Ông Trần Thông-Ki m sát viên.
Trong ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại T a án nhân dân huy n BB, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công hai theo thủ tục thông thư ng vụ án thụ l số: 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/QĐXX-ST ngày 13 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên t a số:30/2019/QĐ-HPT ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Lê Thị Th, sinh năm 1979 c m t
HKTT: Khu phố XA2,thị trấn CL, huy n BB, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: ông Huỳnh Nghĩa Sinh, sinh năm 1974(vắng m t
HKTT:Khu phố XAn 2,thị trấn CL, huy n BBB, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn hởi i n và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị Th trình bày:
+Về hôn nhân: bà và ông Huỳnh Nghĩa S tự nguy n yêu nhau c tổ chức cưới năm 2001 và đăng
ết hôn ngày 12/4/2002 tại UBND thị trấn CL, sau hi cưới vợ chồng sống chung tại nhà cha mẹ anh S cho. Trong quá trình sống chung do anh S hông quan tâm vợ con và gia đình nên thư ng xuyên c mâu thuẫn bất h a. Mỗi hi nhậu say anh thư ng chưỡi bới vợ con làm cho hôn nhân hông hạnh phúc éo dài đến năm 2016, bà Th c làm đơn xin ly hôn nhưng tại T a án, ông S năn nỉ và làm giấy cam ết với bà và hứa với gia đình sẽ hắc phục và bà Th cũng vì nghĩ anh S đã biết nhận sai và thay đổi nên bà rút đơn đoàn tụ nhưng sau đ vợ chồng vẫn hông hạnh phúc và c n trầm trọng hơn khi ông S say về cầm dao hâm dọa làm cho vợ, con ngày càng không yên tâm khi sống cùng ông, mỗi lần tỉnh ông xin lỗi nhưng lại hông bỏ được tính tình.Từ ngày 01 tháng 5 năm 2019 đến nay bà Th đã dẫn hai con ra ngoài sống riêng và yêu cầu ly hôn ông Huỳnh Nghĩa S.
+Về con chung: bà Lê Thị Th và ông Huỳnh Nghĩa S có 02 con chung tên Huỳnh Tuấn Th, sinh ngày 05/8/2002 và Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/11/2011. Hi n con bà Th trực tiếp nuôi nên yêu cầu tiếp tục nuôi, yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ/1con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Nghĩa S đã được T a án thông báo thụ l vụ án và thông báo tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải hai lần hợp l nhưng hông đến và hông c
iến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Th.Vì vậy, vụ án hông tiến hành h a giải được và đưa ra xét xử nhưng ông S vẫn hông đến T a án tham gia phiên t a nên vụ án được xét xử vắng m t ông Huỳnh Nghĩa S
Tại phiên t a:
Bà Lê Thị Thị Th vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Huỳnh Nghĩa S và được quyền trực tiếp nuôi con, yêu cầu ông Huỳnh Nghĩa S cấp dưỡng nuôi con Huỳnh Ngọc Hân, sinh ngày 23/11/2011mỗi tháng 1.000.000đ/con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con là Huỳnh Tuấn Th.Tài sản chung hông yêu cầu T a án giải quyết.
*Đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n BB phát biểu iến đối với vụ án: +Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hi n đúng qui định tại các Điều 28, 39,35,68, 93,94,95,96,97,98, 109,195, 175, 208 Bộ luật tố tụng dân sự.
+Vi c chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng từ hi thụ l vụ án cũng như tại phiên t a đã thực hi n đúng theo quy định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đầy đủ, bị đơn hông chấp hành
+Về th i hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
+Về vi c giải quyết vụ án:Áp dụng hoản 1 Điều 51, Điều 56,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147,Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận bà Lê Thị Th được ly hôn ông Huỳnh Nghĩa S.Về con chung: giao con chung Huỳnh Tuấn Th, sinh ngày 05/8/2002 và Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/11/2011 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, ông S c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Huỳnh Ngọc H mỗi tháng 1.000.000đ.
-Tài sản chung và nợ chung: Do bà Th không yêu cầu nên hông xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào tài li u yêu cầu hởi i n của nguyên đơn xin ly hôn ông Huỳnh Nghĩa S thuộc trư ng hợp tranh chấp ly hôn qui định tại hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân huy n Bắc Bình thụ l là đúng thẩm quyền. ông S đã được niêm yết thủ tục xét xử hợp l hai lần nhưng vắng m t tại phiên t a lần thứ hai nên vụ án xét xử vắng m t ông Huỳnh Nghĩa S là phù hợp Điều 227 và hoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan h hôn nhân:Giữa bà Lê Thị Th và ông Huỳnh Nghĩa S được xác lập trên cơ sở tự nguy nvà c đăng
ết hôn vào ngày 12/4/2002 tại UBND thị trấn CL nên hôn nhân giữa bà Th và ông S là hôn nhân hợp pháp.Vì vậy, vợ chồng phải c nghĩa vụ sống chung, thương yêu, tôn trọng,quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ cùng thực hi n các công vi c trong gia đình và tôn trọng danh dự nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình nhưng Huỳnh Nghĩa S thiếu trách nhi m với vợ con, gia đình hông quan tâm cùng nhau chia sẻ công vi c với vợ mà c n c những đối xử với vợ con và gia đình bên vợ hông tốt, xúc phạm gia đình vợ làm cho mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng, đã c lần bà Th yêu cầu ly hôn và ông S cũng đã thừa nhận sai trái hứa hắc phục nhưng sau đ hông thực hi n được nên vợ chồng c những rạn nứt tình cảm, bà Th tự dẫn con ra ngoài sống riêng.Từ đ mối quan h vợ chồng giữa bà Th và ông S lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được.M t khác, ông S không còn tha thiết quan tâm gì với vợ con và hông c iến gì về yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Th nên Hội đồng xét xử xét thấy c căn cứ chấp nhận bà Lê Thị Th được ly hôn ông Huỳnh Nghĩa S được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Huỳnh Tuấn Th, sinh ngày 05/8/2002 và Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/11/2012 do bà Th trực tiếp nuôi dưỡng và bà Th c nguy n vọng yêu cầu tiếp tục nuôi con, yêu cầu ông S c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/11/2011 mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.Cháu Huỳnh Tuấn Th, sinh ngày 05/8/2002 bà Th hông yêu cầu ông S cấp dưỡng.
Xét yêu cầu của bà Th là tự nguy n và phù hợp nguy n vọng của con, đảm bảo quyền lợi mọi m t của con nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao 02 con chung cho bà Lê Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, ông S phải c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là Huỳnh Ngọc H mỗi tháng 1.000.000đ là phù hợp quy định pháp luật tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản và nợ chung: Bà Lê Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: bà Lê Thị Th và ông Huỳnh Nghĩa S chịu án phí theo qui định tại hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a, hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản l và sử dụng án phí và l phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Xử: +Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Th được ly hôn ông Huỳnh Nghĩa S.
+ Về con chung: Giao con chung Huỳnh Tuấn Th, sinh ngày 05/8/2002 và Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 23/11/2011 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng.Ông Huỳnh Nghĩa S c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Huỳnh Ngọc H mỗi tháng 1.000.000đ cho đến hi con đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Nghĩa S được quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung.
Kể từ hi án c hi u lực pháp luật và c đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án, nếu ngư i phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì phải chịu thêm hoản lãi theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với th i gian và số tiền c n phải thi hành.
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự , ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6;7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
+ Án phí: Bà Lê Thị Th phải nộp 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0016260 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n BB.Bà Th đã nộp đủ.Ông Huỳnh Nghĩa S phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
+ Quyền háng cáo:Án xử công hai sơ thẩm, nguyên đơn c m t có quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.Bị đơn vắng m t c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày bản án tống đạt ho c niêm yết hợp l . Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huy n BB.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Đương sự
- UBND thị trấn CL
đã
- Lưu HSVA
Lê Thị Thanh Thảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu bản án sơ thẩm èm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm èm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, inh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về vi c sử dụng mẫu bản án sơ thẩm èm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huy n, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ: Toà án nhân dân huy n Từ Liêm, thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh thành phố đ ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). 2 Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi hi u loại bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 c số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 c số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, thương mại năm 2017 c số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án hông phân bi t vụ án được xét xử sơ thẩm và ết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. 4 Ghi trích yếu quan h tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, hoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân” . 5 Ghi như hướng dẫn tại điểm 1 . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ngư i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c năm ngư i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì bỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm c ” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử ví dụ: Thẩm phán: Nguyễn Văn A . Cần chú là hông ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghi p của Hội thẩm nhân dân. 7 Trong trư ng hợp vụ án được xét xử và ết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại... . Trong trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì c thể ghi đủ số ngày ví dụ: Trong các ngày 03, 04 và 05 tháng 3... ; nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày ví dụ: Trong các ngày từ ngày 07 đến 11 tháng 3 năm .... ; nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-02 đến ngày 02-3 năm... , nếu hông xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm... . 8 Nếu xét xử ín thì thay hai chữ “công hai” bằng chữ “ ín”. 9 Tùy theo vụ án mà ghi “thông thư ng” hay “rút gọn”. 10 Ô thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ . 11 Ghi như hướng dẫn tại điểm 4 . 12 Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là ngư i chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đ . 13 Chỉ ghi hi c ngư i đại di n hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đại di n theo pháp luật hay là ngư i đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ngư i đại di n theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa ngư i đ với nguyên đơn; nếu là ngư i đại di n theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là ngư i đại di n theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ngư i đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . 14 Chỉ ghi hi c ngư i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu c nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. 15 và 18 Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm 12 . 16 và 19 Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm 14 . (21 và 22 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm vi c nếu hông c nơi làm vi c thì ghi địa chỉ cư trú). 23 Ghi họ tên của Thư phiên t a và tên của Toà án, nơi Thư phiên t a công tác như hướng dẫn tại điểm 1 . 24 Nếu c Vi n iểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n iểm sát nhân dân”. 25 Ghi quan h được xác lập giữa các đương sự dẫn đến c tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ngư i hởi i n yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố nếu c và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chú hông mô tả diễn biến sự vi c theo l i trình bày của các đương sự . Ví dụ 1: Trong đơn hởi i n ngày... tháng... năm... được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu c , nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... c giao ết hợp đồng inh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hi n hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn: các yêu cầu cụ thể . Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... ho c tại văn bản ngày... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm bị đơn c yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu c c yêu cầu độc lập, đề nghị: các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Ví dụ 2: Trong đơn hởi i n đơn xin ly hôn ngày... tháng... năm... được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu c nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nhân hông đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung... . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm bị đơn là... c yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn bản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu c c yêu cầu độc lập, đề nghị các yêu cầu, đề nghị cụ thể . 26 Ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận ho c hông chấp nhận từng yêu cầu, đề nghị cụ thể của đương sự, ngư i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, iến của đại di n Vi n iểm sát nếu c . Cần vi n dẫn điểm, hoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c hông chấp nhận. Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy định tại hoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì tùy từng trư ng hợp cụ thể mà T a án ghi nhận định áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án l ho c lẽ công bằng. 27 Ghi căn cứ điểm, hoản, điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định ví dụ: căn cứ điểm… hoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. hoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình,… 28 Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng bi n pháp hẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; trư ng hợp c quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đ . Đối với trư ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành nếu c theo bản án, quyết định c hi u lực pháp luật nhưng bị hủy. 29 Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua tại ph ng nghị án thì cần phải c đầy đủ chữ , họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án ; nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức hởi i n và Vi n iểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: (Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án chính). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên và đóng dấu của Toà án) Họ và tên |