vanban.org

Bản án 36/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nh n u cầu khởi kiện của ngu n đơn.

Tu n bố: Chị PTH là mẹ đẻ của cháu G theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n F, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008. Chị PTH được u ền li n hệ với cơ uan có th m u ền đ thực hiện thủ tục cải chính giấ khai sinh cho cháu G theo u định của pháp lu t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "PTH - PCN - Tranh chấp về xác định mẹ cho con"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nh n u cầu khởi kiện của ngu n đơn.
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2019/HNGĐ-ST
Ngày 01-10-2019
V/v tranh chấp về xác định mẹ cho con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu n Thị Thu Hu ền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Ngọc Hải

Ông Ngu n Hữu Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị C m V n - Thư ký Tòa án nh n d n u n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đ i di n Vi n i m s t nh n d n u n Hồng àng, thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Ngu n Thị Thu - i m sát vi n.

Ngày 01 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n u n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 177/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2019, theo u ết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngà 13-9-2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị PTH; địa ch : Số 6/66 A, phường B, u n C, thành phố Hải Phòng v ng m t tại phi n toà.

- Bị đơn: Anh PCN; địa ch : Số 17 D, phường E, u n F, thành phố Hải Phòng; v ng m t tại phi n tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 26-5-2019 và được bổ sung bằng lời khai tại các bản tự khai trong uá trình giải u ết vụ án, ngu n đơn, chị PTH trình bày như sau:

Chị PTH và anh PCN có uan hệ tình cảm từ tháng 9 năm 2006 nên chị PTH có thai với anh PCN. Ngày 03-5-2007, chị PTH sinh cháu bé dự định đ t t n là G theo Giấ chứng sinh số: 04115 ngà 09-5-2007 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng. Khi sinh cháu G, kinh tế của chị PTH rất khó khăn, không có việc làm nên không có thu nh p đ nuôi con. Chị PTH do không hi u biết pháp lu t và cần đi làm nên đã lấ t n H (chị PTH tự nghĩ ra t n khác) khai ở phần mẹ của cháu G, theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008. Hiện na , cháu G đang sống cùng anh PCN. Chị PTH cam kết H là người không có th t, do chị PTH tự nghĩ ra. Vì v , chị PTH đề nghị Tòa án nh n d n u n H ng Bàng xác nh n chị là mẹ đẻ của cháu G theo u định của pháp lu t.

Tại Bản tự khai ngà 06-6-2019, Bản cam kết ngà 27-8-2019, bị đơn, anh PCN trình bày: Anh PCN và chị PTH có uan hệ tình cảm từ tháng 9 năm 2006 nên chị PTH có thai với anh PCN. Ngày 03-5-2007, chị PTH sinh cháu bé dự định đ t tên là G theo Giấ chứng sinh số: 04115 ngà 09-5-2007 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng. Khi sinh cháu G, điều kiện kinh tế của anh PCN và chị PTH rất khó khăn, chị PTH không có việc làm n n không có thu nh p đ nuôi con. Vì cần đi làm n n chị PTH đã lấ t n H (chị PTH tự nghĩ ra t n khác) khai ở phần mẹ của cháu G, theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n F, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008. Hiện na , cháu G đang sống cùng anh PCN. Anh PCN cam kết H không có th t, do chị PTH tự nghĩ ra. Vì v , chị PTH đề nghị Tòa án nh n d n u n H ng Bàng xác nh n chị là mẹ đẻ của cháu G, anh PCN đ ng ý và đề nghị Tòa án nh n d n u n H ng Bàng giải u ết theo u định của pháp lu t.

Theo ết uả ph n tích ADN ngà 25-5-2019 của Công t Cổ phần I kết lu n: Xác định bà PTH là mẹ đẻ của cháu G, với độ tin c là 99,999...%.

Đại diện Viện ki m sát tham gia phi n tòa phát bi u ý kiến:

Căn cứ Điều 21 của Bộ lu t tố tụng d n sự, Viện ki m sát nh n d n ki m sát việc tu n theo pháp lu t trong tố tụng d n sự: Việc xác định về th m u ền về uan hệ pháp lu t tranh chấp về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự về việc thu th p chứng cứ về thời hạn gửi h sơ cho Viện ki m sát việc cấp tống đạt văn bản tố tụng; ngu n đơn và bị đơn v ng m t tại phi n toà, đã có đơn xin xét xử v ng m t, đã được tống đạt hợp lệ u ết định đưa vụ án ra xét xử và việc tu n theo pháp lu t của Hội đ ng xét xử tại phi n toà, đã thực hiện đ ng và đầ đủ theo ui định của Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 220, Điều 227, Điều 228 và Điều 262 của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Về việc giải u ết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét căn cứ khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự Điều 39 Bộ lu t D n sự Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Lu t hôn nh n và gia đình và Nghị u ết số: 326/2016/UBTV H14 ngà 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, chấp nh n u cầu khởi kiện của chị PTH, xác định chị PTH là mẹ đẻ của cháu G theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008. Ngu n đơn được mi n nộp tiền án phí d n sự sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được th m tra tại phi n toà và căn cứ vào kết uả tranh lu n tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

1 Về thủ tục tố tụng: Tại phi n tòa, ngu n đơn và bị đơn được triệu t p hợp lệ đến phi n toà lần thứ nhất nhưng v ng m t và đã có đơn đề nghị giải u ết và xét xử v ng m t. Vì v , căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t đối với ngu n đơn và bị đơn.

Về u cầu khởi kiện của ngu n đơn:

2 Xét thấ , chị PTH đề nghị tu n bố chị là mẹ đẻ của cháu G như n u trên, thuộc th m u ền giải u ết của Tòa án nh n d n u n H ng Bàng theo u định tại khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Lu t hôn nh n và gia đình.

3 Xét thấ , chị PTH và anh PCN có uan hệ tình cảm từ tháng 9 năm 2006. Ngày 03-5-2007, chị PTH sinh cháu bé dự định đ t t n là G. Khi sinh cháu G, điều kiện kinh tế của chị PTH rất khó khăn, không có việc làm nên không có thu nh p đ nuôi con. Do không hi u biết pháp lu t và cần đi làm n n chị PTH đã lấ t n H (chị PTH tự nghĩ ra t n khác) khai ở phần mẹ của cháu G, theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008. Theo ết uả ph n tích ADN như n u tr n, xác định bà PTH là mẹ đẻ của cháu G, với độ tin c là 99,999...%. Vì v , chị PTH đề nghị Tòa án xác nh n chị là mẹ đẻ của cháu G theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n H ng Bàng, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008 là có căn cứ, phù hợp u định tại Điều 39 Bộ lu t D n sự, Điều 89 và Điều 91 Lu t hôn nh n và gia đình, n n chấp nh n.

4 Về án phí: Chị PTH được mi n nộp tiền án phí d n sự sơ th m theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự Điều 39 Bộ lu t D n sự Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Lu t hôn nh n và gia đình và Nghị u ết số: 326/2016/UBTV H14 ngà 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, u định về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử: Chấp nh n u cầu khởi kiện của ngu n đơn.

1. Tu n bố: Chị PTH là mẹ đẻ của cháu G theo Giấ khai sinh số: 111, u n số: 01/2008 do Ủ ban nh n d n phường E, u n F, thành phố Hải Phòng cấp ngà 18-11-2008.

Chị PTH được u ền li n hệ với cơ uan có th m u ền đ thực hiện thủ tục cải chính giấ khai sinh cho cháu G theo u định của pháp lu t.

2. Về án phí: Chị PTH được mi n nộp tiền án phí d n sự sơ th m.

Ngu n đơn và bị đơn có u ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà k từ ngà nh n được bản án ho c bản án được ni m ết./. Nơi nh n:

Cỡ chữ