- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp hụi"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện cua bà Lê Thị T đối với chị Lê Thị Bích H, anh Trần Trung H
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2019/DS-ST. Ngày: 09/8/2019 V/v Tranh ch p h p đ ng dân sự góp hụi và vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H TN – TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần T n Phát.
2. Ông Nguyễn Thành Lễ.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Lan, Th ký Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tâm Nhân, Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 581/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đ ng dân sự góp hụi và vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐST- DS ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố HB, ph ờng HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn A, sinh năm 1969; địa chỉ: Khu phố HB, ph ờng HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; (theo gi y ủy quyền ngày 21/12/2018); có mặt.
Bị đơn: Chị Lê Thị Bích H, sinh năm 1978, vắng mặt.
Anh Trần Trung H, sinh năm 1974; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Khu phố N, Ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/12/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Lê Thị T và người đại diện theo ủy quyền ông Huỳnh Văn A trình bày: Do có mối quan hệ cô cháu, bà T là cô thứ bảy của chị H. Chị H có tham gia nhiều dây hụi do bà T làm chủ thảo, chị H đã hốt hụi và còn n lại số tiền 116.250.000 đ ng. Để tạo điều kiện cho chị H trả số tiền n trên, bà Thảo đ ng ý cho chị H tham gia dây hụi 5.000.000 đ ng, khui ngày 15/6 (sau) /2017 âm lịch (mãn hụi ngày 15/5/2019 âm lịch), g m 24 phần, chị H tham gia 1 phần, kêu 1.200.000 đ ng, hốt đầu đ c số tiền 85.150.000 đ ng. Chị H có ký nhận tiền nh ng số tiền đó đ c kh u trừ vào số tiền mà chị H còn n bà T của các dây hụi tr ớc đây, khi kh u trừ xong thì chị H vẫn còn n lại bà T số tiền 31.000.000 đ ng và phải đóng hụi chết của dây hụi này. Sau khi hốt hụi chị H có đóng hụi chết nhiều lần, mỗi lần 2.000.000 đ ng đến 3.000.000 đ ng, hai bên có chốt số tiền hụi chết mà chị H còn n đến ngày 13/5/2018 âm lịch là 35.000.000 đ ng. Từ ngày 13/5/2018 âm lịch đến khi mãn hụi ngày 15/5/2019 âm lịch, chị H còn n lại 13 lần hụi chết mỗi lần 5.000.000 đ ng, tổng số tiền là 65.000.000 đ ng. Ngoài ra trong tháng 5-6 /2018 chị H còn m n bà T số tiền 50.000.000 đ ng để điều trị bệnh cho con. Tổng cộng chị H còn n số tiền là 180.000.000 đ ng. Nay bà T yêu cầu chị H, anh H trả số tiền 180.000.000 đ ng trong đó số tiền vay 50.000.000 đ ng và tiền hụi là 130.000.000 đ ng, không yêu cầu tính lãi su t.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Lê Thị Bích H trình bày: Chị H thừa nhận có tham gia chơi nhiều lần hụi của bà Lê Thị T là cô ruột thứ bảy của chị, chị đã hốt hụi và còn thiếu lại bà T số tiền n hụi. Nên đến ngày 15/6 sau/2017 âm lịch, chị tham gia dây hụi 5.000.000 đ ng, chị hốt đầu đ c 85.150.000 đ ng, kh u trừ vào số tiền tr ớc đây còn thiếu thì chị còn n lại số tiền 31.000.000 đ ng. Ngoài ra chị có m n số tiền 50.000.000 đ ng. Đến ngày 13/5/2018, hai bên tính toán gút n , chị còn n số tiền 115.000.000 đ ng. Hiện chị còn n lại 13 lần hụi chết tính từ ngày 13/5/2018 đến khi mãn hụi số tiền 65.000.000 đ ng. Tổng cộng chị còn n 180.000.000 đ ng, nay do hoàn cảnh khó khăn nên xin bà T giảm cho chị số tiền hụi chết của 4 lần còn lại là 20.000.000 đ ng. Chị đ ng ý trả số tiền 160.000.000 đ ng, do hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện trả 1 lần nên xin trả dần Hng tháng mỗi tháng 5.000.000 đ ng cho đến khi trả hết n .
Bị đơn anh Trần Trung H đã được Tòa án triệu tập, tống đạt văn bản tố tụng nhưng anh H không đ ng ý nhận, không có ý kiến trình bày vì cho rằng anh không liên quan gì đến việc chơi hụi giữa chị H và bà T.
Tại phiên tòa, anh Ân là ng ời đại diện theo ủy quyền của bà T giữ nguyên ý kiến của bà T tại biên bản hòa giải ngày 17/6/2019 yêu cầu v ch ng chị H, anh H trả số tiền 160.000.000 đ ng, trong đó số tiền vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 110.000.000 đ ng, không yêu cầu tính lãi su t. Chị H, anh H vắng mặt không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN phát biểu quan điểm về vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định t cách pháp lý ng ời tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, t cách pháp lý và thẩm qu quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử và Th ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự. Những ng ời tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 463, Điều 466; Điều 471; Bộ luật dân sự 2015: Điều 27 Luật HNGĐ, Nghị định 19 ngày 19/02/2019 của Chính phủ và Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí; Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà T buộc chị H, anh H có trách nhiệm liên đới trả cho bà T số tiền 160.000.000 đ ng, trong đó tiền n vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 110.000.000 đ ng. Ghi nhận bà T không yêu cầu tính lãi su t. Và chị H anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Chị Lê Thị Bích H và anh Trần Trung H vắng mặt, Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để đảm bảo cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn chị H, anh H.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T yêu cầu chị H, anh H trả số tiền n vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 130.000.000 đ ng, tổng cộng 180.000.000 đ ng. Tại phiên tòa ng ời đại diện theo ủy quyền của bà T là ông Huỳnh Văn Ân yêu cầu chị H, anh H trả số tiền 160.000.000 đ ng g m tiền n vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 110.000.000 đ ng. Xét th y căn cứ gi y hụi 5.000.000 đ ng vào ngày 15-6-2017 Âm lịch, nội dung thể hiện: Hụi g m 24 phần, Bích H tham gia 1 phần; gi y tính tiền đăng hụi 5.000.000 đ ng, khui ngày 15/6 sau/2017 thể hiện chị H ký nhận hốt hụi số tiền 85.150.000 đ ng. Nh ng chị H có n tr ớc đó số tiền 116.250.000 đ ng, nên đ c c n trừ số tiền 85.150.000 đ ng, chị H còn n lại 31.100.000 đ ng; Gi y gút n ngày 13/5/2018 (BL29) thể hiện chị H còn n bà T số tiền 115.000.000 đ ng và tiền hụi không đóng từ ngày 18/5/2018 đến 11/5/2019 là 13 tháng, số tiền 65.000.000 đ ng. Tổng cộng chị H n bà T số tiền 180.000.000 đ ng. Đ ng thời trong quá trình giải quyết vụ án chị H thừa nhận còn n bà T số tiền 180.000.000 đ ng, trong đó tiền n vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 130.000.000 đ ng, chị H xin bà T giảm số tiền n hụi 4 lần 20.000.000 đ ng, và bà T đ ng ý giảm. Do đó có cơ sở xác định số tiền vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 110.000.000 đ ng là phù h p, Hội đ ng xét xử ch p nhận.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà T và ng ời đại diện theo ủy quyền ông Ân không yêu cầu tính lãi su t nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Đối với việc bà Lê Thị T yêu cầu anh Trần Trung H ch ng chị Lê Thị Bích H có trách nhiệm trả n vì chị H hốt hụi của bà T để l y tiền sử dụng chung trong gia đình lo cho con cái ăn học và số tiền vay để điều trị bệnh cho con, ngoài ra có lần anh H đem tiền đến nhà đóng hụi cho bà T. Xét th y anh H là ch ng của chị H hiện đang chung sống với chị H (trong thời kỳ hôn nhân), cũng nh tại biên bản l y lời khai ngày 28/5/2019 chị H trình bày việc chơi hụi này là do chị và bà T thỏa thuận tham gia chơi với nhau, anh H ch ng chị không biết, còn đối với số tiền chị hốt hụi để sử dụng vào việc kinh doanh buôn bán trái cây tại nhà để kiếm thu nhập chi tiêu gia đình và lo cho con, anh H biết việc kinh doanh này của chị, mọi việc trong nhà đều do tôi quán xuyến, ngoài ra chị H còn phải lo việc ăn uống học hành của con cái nên lúc khó khăn mới không có tiền trả đủ cho bà T. Do đó có cơ sở buộc anh H cùng có trách nhiệm liên đới với chị H trả cho bà T số tiền n .
Tại phiên tòa, đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố TN đề nghị Hội đ ng xét xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà T buộc chị H, anh H có trách nhiệm liên đới trả cho bà T số tiền 160.000.000 đ ng, xét th y đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù h p nên ch p nhận
Từ những nhận đinh trên có cơ sở Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T buộc chị Lê Thị Bích H, anh Trần Trung H có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 160.000.000 đ ng, trong đó số tiền n vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 110.000.000 đ ng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án chị H, anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định, bà T không phải chịu tiền án phí nên đ c hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463, 466, Điều 471 Bộ luật dân sự 2015; Điều 27 Luật HNGĐ; Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27-11-2006 của Chính phủ về hụi; Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện cua bà Lê Thị T đối với chị Lê Thị Bích H, anh Trần Trung H
Buộc chị H, anh H có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 160.000.000 đ ng, trong đó số tiền n vay 50.000.000 đ ng và tiền n hụi 110.000.000 đ ng.
Ghi nhận anh bà T không yêu cầu tính lãi su t.
2. Về án phí:
Chị H, anh H phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 8.000.000 (Tám triệu) đ ng.
Hoàn trả cho bà T tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đ ng theo biên lai thu số 0006438 ngày 27/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các tr ờng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Tr ờng h p quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c tống đạt h p lệ.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh TN; - VKSNDTP. TN; - CCTHADSTP. TN; - Các đ ơng sự; - L u h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thái Thanh Thủy |