- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 36/2019/DS-ST Ngày: 17/7/2019 V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Khoa;
2. Bà Nguy n Thị Hồng Huệ;
- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Tấn Kiệt Thư Toà án nh n d n huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 17 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 168/2019/TLST-DS, ngày 08 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2019/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguy n Ngọc Đ sinh năm 1966 (Có mặt).
Địa chỉ: p T x H huyện C tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị D sinh năm 1974 (Vắng mặt);
Ông Trần Văn Đ1 sinh năm 1971 (Có mặt).
Địa chỉ: C ng ngụ ấp H x H huyện C tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi iện tờ tự hai và các i n ản h a giải nguy n đơn ông Nguy n Ngọc Đ trình bày: Do chỗ quen iết ông có cho ông Đ1 vay tiền nhiều lần. Cụ thể:
- Đợt I: Ngày 25/12/2017 cho ông Đ1 vay 120.000.000 đồng đưa cho vợ chồng Đ1 tại nhà của Đ1 với l i suất 1 5%/tháng thời hạn vay 03 tháng. Mục đích ông Đ1 đi vay làm vốn mua án xoài lo inh tế gia đình;
- Đợt II: Ngày 06/01/2018 cho ông Đ1 vay 40.000.000 đồng đưa cho vợ chồng Đ1 tại nhà của Đ1 với l i suất 1 5%/tháng thời hạn vay 03 tháng. Mục đích ông Đ1 đi vay làm vốn mua án xoài lo inh tế gia đình;
- Đợt III: Ngày 26/4/2018 cho ông Đ1 vay 40.000.000 đồng đưa cho vợ chồng Đ1 tại nhà của Đ1 với l i suất 1 5%/tháng thời hạn vay 03 tháng. Mục đích ông Đ1 đi vay làm vốn mua án xoài lo inh tế gia đình;
Các lần cho vay đều hông làm i n nhận. Sau đó đến ngày 27/4/2018 có làm i n nhận do ông Đ1 t n. Đến thời hạn ông Đ1 hông thực hiện trả vốn l i n n ông có y u cầu địa phương giải quyết. Tại đ y ông Đ1 thừa nhận c n nợ ông số tiền 200.000.000đ và xin trả dần nhưng ông Đ1 hông thực hiện. Trước đ y tại đơn hởi iện ông Đ yêu cầu ông Trần Văn Đ1 à Võ Thị D (là vợ ông Đ1) có ngh a vụ trả số tiền vay là 200.000.000 đồng y u cầu tính l i theo quy định pháp luật từ ngày 01/8/2018 đến hi xét xử sơ thẩm. Tại phi n t a hôm nay ông Đ rút lại y u cầu tính l i ông Đ chỉ y u cầu ông Trần Văn Đ1 à Võ Thị D (là vợ ông Đ1) có ngh a vụ trả số tiền vay là 200.000.000 đồng. Ông hông y u cầu tính l i.
Bị đơn ông Trần Văn Đ1 trình ày: Ông có vay tiền của ông Đ nhiều lần cụ thể:
- Đợt I: Ngày 08/8/2017 ( m lịch) vay số tiền 50.000.000 đồng hông nói rõ mức l i suất hông nói thời hạn trả;
- Đợt II: Ngày 13/8/2017 ( m lịch) vay số tiền 50.000.000 đồng hông nói rõ mức l i suất hông nói thời hạn trả;
- Đợt III: Ngày 27/8/2017 ( m lịch) vay số tiền 40.000.000 đồng hông nói rõ mức l i suất hông nói thời hạn trả;
- Đợt IV: Ngày 10/9/2017 ( m lịch) vay số tiền 20.000.000 đồng hông nói rõ mức l i suất hông nói thời hạn trả.
Tất cả các lần vay đều hông làm i n nhận. Ông có đóng l i đến tháng 4/2018 Đ1 số tiền hoảng 160.000.000 đồng. Do hông có hả năng trả l i n n c n nợ tiền l i hoảng 40.000.000 đồng n n ông có làm i n nhận nợ hông nhớ ngày tháng với số tiền nợ ông Đ vốn 160.000.000 đồng và tiền l i 40.000.000 đồng tổng cộng nợ là 200.000.000 đồng. Sự việc ông Đ có thưa ra Ban ấp tại đ y ông có thừa nhận số nợ 200.000.000 đồng ông đồng trả cho ông Đ nhưng có xin trả dần. Tại phi n t a hôm nay ông thừa nhận có nợ ông Đ số tiền 200.000.000 đồng đồng trả cho ông Đ số tiền này. Mục đích ông vay tiền của ông Đ để làm vốn mua án xoay sở trong gia đình việc ông vay tiền của ông Đ vợ ông hông iết. Việc ông trình ày về những lần vay tiền và việc trả tiền l i cho ông Đ ông hông có gì chứng minh.
Bị đơn à Võ Thị D đ Đ1 T a án tống đạt thông áo thụ l vụ án thông áo phi n họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nhưng các đương sự vắng mặt n n hông ghi nhận Đ1 iến và h a giải Đ1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Đ1 thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n t a Hội đồng xét xử nhận định:
1 Nguy n đơn hởi iện ông Trần Văn Đ1 à Võ Thị D. Ông Đ1 à D có nơi cư trú tại ấp H x H huyện C tỉnh An Giang n n T a án nh n d n huyện Chợ Mới thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015.
2 Bị đơn à Võ Thị D đ Đ1 T a án triệu tập đến lần thứ 2 để tham gia phi n t a nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà D là có căn cứ.
3 Về quan hệ tranh chấp: Tại đơn hởi iện và các i n ản làm việc tại T a án ông Đ y u cầu ông Trần Văn Đ1 à Võ Thị D trả số tiền vay. Do vậy vụ án Đ1 xác định là tranh chấp Hợp đồng d n sự về Hợp đồng vay tài sản theo quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng d n sự 2015.
4 Tại phi n t a hôm nay ông Đ thay đổi y u cầu hởi iện ông rút lại y u cầu tính lãi trên số tiền 200.000.000 đồng. Xét thấy đ y là quyền tự định đoạt của đương sự và sự thay đổi này hông vượt quá phạm vi hởi iện an đầu. Căn cứ Điều 224 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 Hội đồng xét xử đình chỉ một phần y u cầu của ông Đ là ph hợp.
Xét lời trình ày của nguy n đơn Hội đồng xét xử nhận thấy tại phi n t a hôm nay ông Đ và ông Đ1 đều thống nhất, ông Đ1 có vay của ông Đ số tiền 200.000.000 đồng và có làm i n nhận vào ngày 27/4/2018. Căn cứ hoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 có cơ sở xác định giữa các n đ xác lập Hợp đồng vay tài sản tr n cơ sở tự nguyện th a thuận hông trái pháp luật và đạo đức x hội đ y là hợp đồng hợp pháp n n làm phát sinh quyền ngh a vụ giữa hai n. Do ông Đ1 vi phạm ngh a vụ thanh toán n n ông Đ hởi iện và tại phi n t a hôm nay ông Đ1 cũng đồng trả số tiền này cho ông Đ. Do đó Hội đồng xét xử công nhận sự th a thuận giữa ông Đ và ông Đ1 qua đó uộc ông Đ1 có ngh a vụ trả cho ông Đ số tiền 200.000.000 đồng là ph hợp quy định tại Điều 463 Điều 466 Bộ luật d n sự 2015.
6 Xét y u cầu của ông Đ y u cầu à D có ngh a vụ c ng với ông Đ1 trả cho ông số tiền 200.000.000 đồng. Quá trình làm việc và tại phi n t a hôm nay ông Đ hông chứng minh Đ1 việc ông cho ông Đ1 vay tiền có sự chứng iến của à D. Hội đồng xét xử nhận thấy tuy à D hông trực tiếp vay tiền của ông Đ nhưng ông Đ1 và à D là vợ chồng hiện nay vẫn c n sống chung ông Đ1 xác định vay tiền làm vốn mua án xoay sở trong gia đình. Do đó có cơ sở uộc à D có ngh a vụ li n đới c ng với ông Đ1 trả cho ông Đ số tiền tr n là ph hợp Điều 288 Bộ luật d n sự 2015 và Điều 27 Luật hôn nh n và gia đình 2014.
7 Do ông Đ hông y u cầu tính l i n n Hội đồng xét xử hông đề cập giải quyết.
8 Từ những ph n tích tr n có cơ sở uộc ông Đ1 và à D phải có ngh a vụ li n đới trả cho ông Đ số tiền 200.000.000 đồng.
9 Về án phí d n sự sơ thẩm: Do ông Đ1 à D phải thực hiện ngh a vụ trả nợ cho ông Đ n n phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26 Điều 35 Điều 39 hoản 2 Điều 92 Điều 144 Điều 147, Điều 224 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;
- Các Điều 288 Điều 463 Điều 466 Bộ luật d n sự 2015;
- Điều 27 Luật hôn nh n và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu hởi iện của ông Nguy n Ngọc Đ đối với ông Trần Văn Đ1 và à Võ Thị D.
Buộc ông Trần Văn Đ1 và à Võ Thị D phải có ngh a vụ li n đới trả cho ông Nguy n Ngọc Đ số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
- Án phí d n sự sơ thẩm: 10.000.000đ (Mười triệu đồng) ông Trần Văn Đ1 và à Võ Thị D phải chịu.
Hoàn lại cho ông Nguy n Ngọc Đ số tiền tạm ứng án phí 5.000.000đ (Năm triệu đồng) mà ông đ nộp theo i n lai số 0012870 ngày 05/4/2019 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Chợ Mới.
Kể từ ngày ản án quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại hoản 2 Điều 468 BLDS 2015.
Đương sự được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuy n án. Ri ng đương sự vắng mặt được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ ản án.
Trường hợp ản án quyết định Đ1 thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |