vanban.org

Bản án 36/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN B N C
TỈNH ONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Bản án số: 36/2019/DS-ST
Ngày: 04-7-2019
V/v tranh chấp Hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B N C - TỈNH ONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tám

2. Bà Nguyễn Anh Thư

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An.

Ngày 04 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 173/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2019/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019, Quy t định hoãn phiên tòa số 36/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân h”ng TMCP Đ A

Địa chỉ trụ sở: 130 Phan Đăng ưu, Phư ng 3, Qu n Ph Nhu n, th”nh phố

Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch i đ ng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Th”nh – Nhân viên phát triển kinh doanh.

(Văn bản ủy quyền số 13/QĐ-BLC ngày 14/3/2019; có mặt)

2. Bị đơn: Bà Lê Kim N, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 85B Tổ 9 Khu 8, thị trấn C, huyện C, Long An (vắng mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn A, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 85B Tổ 9 Khu 8, thị trấn C, huyện C, Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/3/2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ A do ông Nguyễn Thành L là người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng trình bày:

Ng”y 19/6/2014, Ngân h”ng TMCP Đ A - CN ong An - PGD 24 B n c (Ngân hàng) ký thỏa thu n liên k t số 017-14/TT K với i iên hiệp i phụ nữ thị trấn C để cho vay trả góp. Theo đó các i viên đáp ng đủ điều kiện trong thỏa thu n liên k t được lãnh đạo i Phụ nữ v” lãnh đạo UBND thị trấn C xác nh n sẽ được Ngân h”ng xem xét duyệt hạn m c cho vay từng đợt theo quy định của Ngân h”ng.

B” Lê Kim N l” i viên của i Phụ nữ thị trấn C từ năm 2014 nên được Ngân h”ng duyệt h sơ với hạn m c tín dụng l” 20.000.000 đ ng ng”y 16/10/2017 theo ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004, giải ngân v”o t”i khoản thẻ bà N tại Ngân h”ng l” 0108788315

- Số tiền vay: 20.000.000 đ ng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng)

- ãi suất: 12%/năm (lãi suất quá hạn: 18%/năm)

- Th i hạn vay: 12 tháng, từ ng”y 16/10/2017 đ n ng”y 16/10/2018. Trả góp h”ng tháng với số tiền: 2.000.000 đ ng, kỳ cuối: 400.000 đ ng.

- ình th c đảm bảo nợ vay: không có t”i sản đảm bảo (Tín chấp).

- ình th c thanh toán ợp đ ng số 0130284701T17004: B” N sẽ đóng tiền góp hàng tháng cho Ngân h”ng số tiền l” 2.000.000 đ ng chia th”nh 12 kỳ đóng, số tiền đóng h”ng tháng của các i viên sẽ được ngư i phân công của Chủ Tịch i Phụ nữ đ n trực ti p Ngân h”ng n p.

Trong quá trình vay, từ ng”y 16/10/2017 đ n ng”y 07/9/2018, b” N chỉ trả cho Ngân h”ng được 10.000.000 đ ng (trong đó tiền gốc l” 8.461.538 đ ng, lãi trong hạn l” 1.538.462 đ ng), sau đó thì ngưng. Do bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên từ ng”y 07/9/2018, Ngân h”ng đã chuyển to”n b số nợ vay còn thi u sang nợ quá hạn. Tính đ n ng”y 12/3/2019, b” N còn nợ các khoản sau:

- Vốn gốc

: 11.538.462 đ ng

- ãi vay trong hạn : 861.538 đ ng

- ãi quá hạn l” : 1.073.077 đ ng

Tổng c ng

: 13.473.077 đ ng.

Ngân h”ng thư ng xuyên gọi điện thoại nhắc nhở, đ n nh” l”m việc bằng biên bản trên tinh thần thương lượng tạo điều kiện cho bà N thanh toán nợ, đ ng th i Ngân h”ng có gửi thông báo đ n i Phụ nữ về khoản nợ n”y yêu cầu bà N thanh toán khoản nợ, nhưng nh n thấy bà N không có tinh thần hợp tác.

Do đó, nay Ngân h”ng yêu cầu Tòa Án giải quy t:

Bu c b” N và ông A phải trả cho Ngân h”ng số tiền còn nợ tính đ n h t ng”y 12/3/2019 là 13.473.077 đ ng v” tiền lãi phát sinh từ ng”y 13/3/2019 đ n ng”y bà N và ông A trả h t nợ cho Ngân h”ng theo lãi suất quá hạn được quy định tại ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 m” các bên đã ký k t .

Bị đơn bà Lê Kim N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn A vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có lời trình bày cũng như văn bản thể hiện ý kiến gửi cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ A khởi kiện yêu cầu bà Lê Kim N v” ông Phạm Văn A có nghĩa vụ liên đới thanh toán số tiền gốc v” lãi là 13.473.077 đ ng tính đ n ng”y 12/3/2019 xuất phát từ ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017. Bà N và ông A có h khẩu thư ng tr tại số 85B Tổ 9 Khu 8, thị trấn C, huyện C, tỉnh ong An nhưng theo Điều 17 của ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp được ký k t ng”y 16/10/2017 giữa Ngân h”ng Đ A và bà N thì hai bên thống nhất Tòa án có thẩm quyền giải quy t tranh chấp l” Tòa án nơi Chi nhánh/Phòng giao dịch của Ngân h”ng có trụ sở. Căn c v”o Điều 26, 35 v” 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015, quan hệ pháp lu t l” “Tranh chấp ợp đ ng vay t”i sản”, thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm của To” án nhân dân huyện B n c.

Bị đơn bà Lê Kim N, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn A đã được Tòa án triệu t p tham gia phiên tòa hợp lệ đ n lần th hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn c v”o Điều 227, 228 B lu t Tố tụng dân sự, Tòa án ti n h”nh xét xử vụ án vắng mặt bà N và ông A.

Về n i dung tranh chấp:

Xét ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 của bà N với Ngân hàng được xác l p theo quy định tại Điều 463 của B lu t dân sự năm 2015 trên cơ sở tự nguyện, có n i dung phù hợp pháp lu t v” không trái đạo đ c xã h i nên i đ ng xét xử nh n định đây l” hợp đ ng hợp pháp, l” căn c để giải quy t về quyền v” nghĩa vụ của các bên.

Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc yêu cầu b” N, ông A phải liên đới thanh toán số tiền 13.473.077 đ ng, thấy rằng: Trong quá trình vay, từ ng”y 16/10/2017 đ n ng”y 07/9/2018, b” N chỉ trả cho Ngân h”ng được 10.000.000 đ ng (trong đó tiền gốc l” 8.461.538 đ ng, lãi trong hạn l” 1.538.462 đ ng), sau đó thì ngưng. Việc b” N, ông A không thanh toán cho Ngân hàng theo đ ng thỏa thu n trong ợp đ ng l” vi phạm nghĩa vụ, l”m cho quyền lợi của Ngân hàng bị xâm phạm. Ngoài ra, bà N và ông A l” vợ ch ng, số nợ n”y phát sinh trong th i kỳ hôn nhân giữa b” N và ông A còn t n tại nên ông A có nghĩa vụ liên đới cùng b” N trả nợ cho Ngân h”ng. Trong quá trình giải quy t vụ án, bà N, ông A vắng mặt v” không cung cấp cho Tòa án bất c t”i liệu, ch ng c n”o có liên quan đ n vụ án hoặc văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện v” ch ng c do Ngân hàng đưa ra. Căn c Điều 463, Điều 466 B lu t Dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l” có căn c nên được i đ ng xét xử chấp nh n, bu c b” N và ông A có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân h”ng số tiền còn nợ tính đ n h t ng”y 12/3/2019 l” 13.473.077 đ ng v” tiền lãi phát sinh từ ng”y 13/3/2019 đ n ng”y bà N, ông A trả h t nợ cho Ngân h”ng theo lãi suất quá hạn được quy định tại ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 mà các bên đã ký k t .

Án phí dân sự sơ thẩm: Bu c bà N, ông A phải chịu theo quy định tại Điều 147 B lu t tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQ 14 về án phí, lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP Đ A được ho”n trả tiền tạm ng án phí.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn c v”o các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 của B lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466 B lu t dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 u t các tổ ch c tín dụng v” Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQ 14 ng”y 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v” sử dụng án phí v” lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ A về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bà Lê Kim N v” ông Phạm Văn A.

Bu c b” Lê Kim N v” ông Phạm Văn A có nghĩa vụ liên đới ho”n trả cho Ngân h”ng Thương mại Cổ phần Đ A số tiền gốc v” lãi tính đ n ng”y 12/3/2019 là 13.473.077 đ ng (Mư i ba triệu, bốn trăm bảy mươi ba nghìn, không trăm bảy mươi bảy đ ng) v” tiền lãi phát sinh kể từ ng”y 13/3/2019 cho đ n khi bà N và ông A trả h t nợ gốc cho Ngân hàng theo m c lãi suất đã thỏa thu n trong ợp đ ng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 theo khoản 2 Điều 91 u t các tổ ch c tín dụng.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bu c bà Lê Kim N và ông Phạm Văn A phải liên đới chịu 336.827 đ ng án phí dân sự sơ thẩm. o”n trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ A số tiền tạm ng án phí đã n p l” 336.827 đ ng theo biên lai thu số 0005249 ngày 11/4/2019 của Chi cục thi h”nh án dân sự huyện B n c, tỉnh ong An.

Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng”y kể từ ng”y tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng”y kể từ ng”y nh n được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trư ng hợp bản án được thi h”nh theo qui định tại Điều 2 u t thi h”nh án dân sự thì ngư i được thi h”nh án, ngư i phải thi h”nh án dân sự có quyền thoả thu n thi h”nh án, quyền yêu cầu thi h”nh án, tự nguyện thi h”nh án hoặc bị cưỡng ch thi h”nh án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 u t thi h”nh án dân sự; th i hiệu thi h”nh án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 u t thi h”nh án dân sự.

Cỡ chữ