vanban.org

Bản án 36/2019/DS-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/03/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ vào hoản 2 Điều 148 và hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự;

Áp dụng: Các Điều 463 466 468 649 651 658 660 Bộ luật d n sự năm 2015; và Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 ủa Ủy Ban Thường Vụ Quố Hội quy định về án phí l phí Tòa án. Chấp nhận một phần kháng áo ủa ông Nông Văn R Nông Ngọ G Nông Thị Đ Nông Ngọ C Nông Thị B, ông Nguyễn Văn T1 về phần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất giữa R với U"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ vào hoản 2 Điều 148 và hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự;
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật d n sự; Điều 466 Bộ luật d n sự; Điều 468 Bộ luật d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2019/DS-PT
Ngày: 21-03-2019
V v Tranh hấp hia thừa kế
quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Tặng.

Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thùy V n – Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n t nh Đồng Th p: Ông Nguyễn Tấn Tài – i m sát vi n tham gia phi n tòa.

Trong các ngày 07/3/2019 và ngày 21/3/2019 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử phú thẩm ông khai vụ án thụ lý số: 209/2018/TLPT-DS, ngày 07 tháng 12 năm 2018 về vi Tranh ch p chia thừa kế quyền sử dụng đ t”.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 49/2018/DS-ST ngày 20/8 2018 ủa Toà án nh n d n huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp ị kháng áo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 33/2019 QĐ-PT, ngày 11 tháng 02 năm 2019 giữa á đương sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Nông Văn R, sinh năm 1958;

Địa hỉ: Ấp 3 xã Phú L huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

Người đại di n ủy quyền là ông Dương Hoàng V sinh năm 1965; địa hỉ: Số 249 ấp Nguyễn C xã Nhị M huy n Cao L tỉnh Đồng Tháp theo văn ản ủy quyền ngày 25 11 2017 ( ó mặt).

2. Bà Nông Thị B sinh năm 1963 ( hết ngày 01 8 2017);

Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng ủa à Nông Thị B là:

+ Chị Nguyễn Thị Thúy H sinh năm 1987 ( ó đơn xin xét xử vắng mặt);

Địa hỉ: Ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

+ Chị Nguyễn Thị Tuyết M sinh năm 1989 ( ó đơn xin xét xử vắng mặt);

+ Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1996 ( ó đơn xin xét xử vắng mặt);

+ Ông Nguyễn Văn T1 sinh năm 1960 ( ó mặt);

Cùng địa hỉ: Ấp N, xã Tân T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

+ Chị Nguyễn Thị B1 sinh năm 1992 ( ó đơn xin xét xử vắng mặt);

Địa hỉ: Ấp Long P xã Long Đ huy n Chợ M tỉnh An Giang.

3. Bà Nông Ngọ G sinh năm 1977 ( ó mặt);

Địa hỉ: Ấp N xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

4. Bà Nông Ngọ C sinh năm 1971 ( ó mặt);

Địa hỉ: Ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

5. Bà Nông Thị Đ, sinh năm 1982 ( ó mặt);

Địa hỉ: Ấp B xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

6. Bà Nông Thị B2 sinh năm 1963 ( ó mặt);

Địa hỉ: Ấp T, xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Nông Văn U sinh năm 1976

Địa hỉ: Ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

Người đại di n theo ủy quyền là à Trương Thị T, sinh năm: 1975; Địa hỉ: Ấp T xã T n T, huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp theo văn ản ủy quyền ngày 25/5/2017 ( ó mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trương Thị T2 sinh năm 1975 (vợ ông Uống) ( ó mặt);

Địa hỉ: Ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

2. Bà Nông Thị V sinh năm 1968 (vắng mặt);

Địa hỉ: Ấp T xã T n Q huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

3. Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n Nông thôn Vi t Nam (Viết tắt Ng n hàng NN&PTNT Vi t Nam) ( ó đơn đề nghị xét xử vắng mặt);

Địa hỉ: Số 18 Trần Hữu D khu Đô Thị Mỹ Đ quận Từ L thành phố Hà Nội;

Người đại di n theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọ

Chủ tị h Hội đồng thành vi n Ng n hàng NN&PTNT Vi t Nam;

Người đại di n theo ủy quyền: Ông Bùi Hữu L sinh năm: 1974 Giám đố Ng n hàng NN&PTNT Vi t Nam hi nhánh huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp; địa hỉ: thị trấn Thanh B huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp (theo văn ản ủy quyền số 510 ngày 16 6 2014).

4. Người kháng áo: Ông Nông Văn R, bà Nông Ngọ R, bà Nông Thị Đ, bà Nông Ngọ C, bà Nông Thị B2, ông Nguyễn Văn T1 là nguy n đơn Nông Văn U là ị đơn và Trương Thị T2 là người ó quyền lợi nghĩa vụ li n quan trong vụ án.

NỘI DUNG V ÁN:

Nguyên đơn ông Nông Văn R, bà Nông Ngọc C, Nông Ngọc G, Nông Thị Đ, Nông Thị B2, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà B là ông T1, chị H, chị M, chị B1, chị T cùng trình bày:

Bà Nguyễn Thị ( hết ngày 12 5 1998) và ông Nông Văn M ( hết ngày 16/8/2016), ông M, bà K hung sống với nhau từ năm 1955 trong thời gian hung sống ông M à

ó 08 người on hung gồm: Ông Nông Văn R à Nông Thị B2 à Nông Thị B à Nông Thị V à Nông Ngọ C ông Nông Văn U à Nông Ngọ G Nông Thị Đ, ngoài ra không còn ai khác. Khi ông M và bà K hết không đ lại di hú ũng không ó đ lại giấy tờ hoặ di ngôn nào khá .

Trong thời gian ông M à

hung sống ó tạo lập đượ những di sản sau:

- Thửa 66 tờ ản đồ số 124 di n tí h 2.617 9m2 (trong đó di n tí h 1786m2 (T), 831,9m2 (CLN)) tọa lạ tại ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận QSD đất số CH 06176, Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 16 12 2015.

- Thửa 106 TBĐ 20 di n tí h 3.038 9m2(L) tọa lạ tại ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận QSD đất số CH 06177 Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 16/12/2015.

- Thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L); Thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg); Thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L) ùng tờ ản đồ số 01 tổng di n tí h 30.750m2 tọa lạ tại xã Phú L huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận QSD đất số 00504 A4 Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 22 3 1995.

Tr n phần đất thửa 106 ó 01 ăn nhà ngói gỗ thao lao ủa ông M à K đ lại 02 ngôi mộ ủa ông M và à

á ngôi mộ ủa ông à ở tr n đất á thửa đất này hi n nay do ông Nông Văn U và à Trương Thị T ( vợ ủa ông U) đang quản lý sử dụng.

Trong thời gian òn sống ông Nông Văn M ó vay ủa Ng n hàng NN&PTNT Vi t Nam, hi nhánh huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp với số tiền như sau:

- Hợp đồng tín dụng số 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 thì ông M vay số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) lãi suất là 7% năm thời hạn vay là 06 tháng k từ ngày 02 3 2016 vay đ sản xuất lúa và nuôi á ló .

- Hợp đồng tín dụng số 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 thì ông M vay số tiền: 200.000.000đ lãi suất là 12.50% năm thời hạn vay là 60 tháng k từ ngày 02 3 2016 vay đ sửa hữa nhà ở.

Cả hai hợp đồng tín dụng n u tr n đều thế hấp quyền sử dụng đất thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L); Thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg); Thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L) ùng TBĐ số 01 di n tí h 30.750m2 theo Hợp đồng thế hấp quyền sử dụng đất số 43 ngày 02 3 2016 và đượ đăng ký thế hấp tại Văn phòng đăng ký đất đai hi nhánh huy n Thanh B ngày 02/3/2016, ngoài ra không òn nợ ai khá .

Ngày 02 9 2016 đến thời hạn trả nợ Hợp đồng tín dụng số tiền vay gố là 150.000.000đ và lãi là 5.862.5000đ tổng ộng là 155.862.500đ, ngày 16/8/2016 ông Nông Văn M hết không đ lại di hú hưa thanh toán á khoản nợ ủa ng n hàng n n á on ủa ông M à gồm ông R, ông U, bà B2, bà B, bà C, à G à Đ à V thống nhất ký t n huy n nhượng ho ông Nông Văn U phần đất thửa 66 TBĐ 124 di n tí h 2.617 9m2 (1786m2 (T), 831,9m2 (CLN)) và thửa 106 TBĐ 20 di n tí h 3.038 9m2(L) ùng tọa lạ tại ấp T xã T n T huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp đ ho ông Nông Văn U sử dụng thờ cúng cha mẹ và ông Nông Văn U ó trá h nhi m trả nợ ho Ng n hàng số tiền 150.000.000đ gố và lãi là 5.862.500đ khi đến hạn ông U thống nhất ph n hia thừa kế di n tí h đất 30.750m2 ở xã Phú L ho à B2 à B à C à G à Đ à V mỗi người là 1.300m2 hia ho ông Nông Văn R là 2.600m2 òn lại ao nhiêu thì giao cho ông U quản lý sử dụng.

Sau khi á ông à ký t n ho ông Uống nhận thừa kế phần đất thửa 66 TBĐ số 124 di n tí h là 2.617 9m2 và thửa 106 tờ ản đồ số 20 di n tí h 3.038,9m2 ông Nông Văn U đượ ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp giấy hứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21 9 2016. Ngày 20 9 2016 ông Nông Văn U đã tất toán ho Ng n hàng số tiền nợ gố là 150.000.000đ và lãi là 5.862.500đ òn nợ ng n hàng số tiền vay gố là 200.000.000đ và đến nay ông U đã trả đượ 80.000.000đ hi n òn nợ 120.000.000đ tiền gố . Cá ông à đến Ủy ban nhân dân xã Phú L đ ký t n nhận thừa kế theo thỏa thuận hia phần đất ở xã Phú L nhưng ông Nông Văn U không đồng ý hia hỉ thống nhất hia ho bà B2, bà B, bà C à G à Đ à V mỗi người 1000m2, không chia cho ông R như thỏa thuận vi thỏa thuận hia thừa kế không ó làm văn ản mà hỉ thỏa thuận mi ng n n ông à mới khởi ki n đến Tòa án y u ầu hia thừa kế theo pháp luật di sản ủa ha mẹ đ lại.

Nay ông Nông Văn R Bà Nông Thị B2 người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng ủa à B ủy quyền ho ông Nguyễn Văn T1 à Nông Ngọ C Bà Nông Ngọ G Bà Nông Thị Đ y u ầu:

- Ông Nông Văn U phải hia thừa kế theo pháp luật ho 08 người on ủa ông M à gồm: Ông R, bà B2 à B à C à G à Đ à Ví ông U mỗi người đượ hưởng 1 8 kỷ phần di sản ho ông M, bà K đ lại đối với á thửa 1014 thửa 1015 thửa 1016 ùng TBĐ số 01 di n tí h 30.750m2 : 8 kỷ phần = 3.843,75m2(L). Y u ầu nhận đất và hia theo thứ tự ưu ti n ho ông U nhận từ phần đất giáp ờ sáng đến ông R à B2 à B à V, bà C, bà G, à Đ hạy thẳng đến phần uối đất giáp đất ông Nguyễn Văn Đ.

- Đối với nhà và đất thửa 66 thửa 106 đã hia ho ông U và ông U đứng t n giấy hứng nhận quyền sử dụng đất thì không y u ầu hia thừa kế không y u ầu Tòa án giải quyết thống nhất giao ho ông U quản lý sử dụng đ thờ cúng ông bà.

- Đối với phần nợ Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam hi nhánh huy n Thanh B thì không thống nhất trả y u ầu ông Nông Văn U à Trương Thị T2 ó trá h nhi m trả nợ ng n hàng khi đến hạn đối với số tiền nợ gố là 200.000.000đ ông U đã trả đượ 80.000.000đ hi n nay òn nợ 120.000.000đ ( ăn ứ hứng từ giao dị h ngày 02 3 2018).

- Đối với y u ầu tiền ải tạo trang trải đất ủa ông U à T2 với số tiền 100.000.000đ ông à không thống nhất trả lại vì đất ông M à đã làm là ằng phẳng n n không ó vi ông U à T2 ỏ hi phí trang trải đất.

Bị đơn ông Nông Văn U trình bày: Thống nhất lời trình ày ủa á nguy n đơn về quan h huyết thống ha mẹ anh hị em như lời trình ày ủa các nguyên đơn. Thống nhất lời trình ày ủa á nguy n đơn về phần di sản ủa ha mẹ đ lại và phần nợ ủa Ng n hàng.

Trướ khi ha là ông M hết thì ó thường nói với á ô hú anh hị em trong dịp đám giỗ là sẽ hia ho những người on gái gồm à B2, bà B, bà C, bà G à Đ à V mỗi người 1000m2(L) ri ng ông R không đượ hia do ông R đã đượ ông M chia 6500m2 đất ở An P rồi ông M hỉ nói mi ng không có làm văn ản khi ông M hết không ó đ lại di hú . Do ông là on út trong gia đình n n sống hung với ông M, ông M lớn tuổi không anh tá đất mà giao đất lại ho vợ hồng ông anh tá đất đ trả nợ và nuôi ha mẹ lú tuổi già n n từ năm 1991 đến nay vợ hồng ông anh tá đất này và ó ỏ tiền ra trang trải đất ho ằng phẳng như ngày hôm nay với số tiền là 100.000.000đ.

Khi ông M òn sống thì ó vay Ng n hàng số tiền 350.000.000đ sau khi á anh hị em thống nhất huy n nhượng phần đất thửa thửa 66 thửa 106 ho ông U đứng t n quyền sử dụng đất thì ông U thanh toán ho Ng n hàng số tiền 150.000.000đ gố và lãi là 5.862.500đ òn nợ lại 200.000.000đ n n ông y u ầu đượ tiếp tụ anh tá phần đất này th m 03 năm nửa đ trả hết nợ ng n hàng sau đó sẽ hia ho à B2 à B à C à G à Đ à V mỗi người di n tích 1000m2(L) phần òn lại ông quản lý sử dụng đ thờ úng ông à không hia thừa kế ho ông Rượu.

Đối với số tiền 200.000.000đ nợ Ng n hàng thì ông U đã trả đượ số tiền như sau: Ngày 02 9 2016 trả lãi là 12.777.777đ; Ngày 02 3 2017 trả gố là 40.000.000đ lãi là 12.472.222đ; Ngày 02 9 2017 trả lãi đượ 10.222.223đ; Ngày 02 3 2018 trả gố đượ 40.000.000đ và lãi là 10.041.667đ tổng ộng gố đã trả là 80.000.000đ và lãi đã trả là 45.513.889đ tổng ộng số tiền đã trả là gố và lãi là 125.513.889đ hi n nay òn nợ gố là 120.000.000đ.

Nay ông Nông Văn U y u ầu:

- hông thống nhất theo y u ầu ủa nguy n đơn về vi hia thừa kế theo pháp luật ho 08 người on ủa ông Mé gồm: Ông R à B2 à B à C à G à Đ à V, ông U mỗi người đượ hưởng 1 8 kỷ phần di sản thừa kế ủa ông M, bà K là 3.843,75m2(L), đối với á thửa 1014 thửa 1015 thửa 1016 di n tích 30.750m2.

- Ông Nông Văn U thống nhất hia ho à B2 à B à V à C à G à Đ mỗi người di n tí h 1000m2(L), không chia cho ông Nông Văn R do ông R đã đượ hia 6.500m2 đất rồi theo di nguy n ủa ha ông đ lại.

- Thống nhất ùng à T2 ó trá h nhi m trả phần nợ òn lại là 120.000.000đ gố và lãi ho Ng n hàng khi đến hạn không y u ầu á nguy n đơn ùng trả. Đối với số tiền vay gố là 80.000.000đ và lãi là 45.513.889đ tổng ộng là 125.513.889đ ông U đã trả ho ng n hàng không y u ầu á nguy n đơn trả lại ho ông.

- Y u ầu á nguy n đơn ùng ó trá h nhi m trả lại số tiền 100.000.000đ hi phí ông đã ỏ ra đ ải tạo và trang trải đất.

- Thống nhất nhận phần di sản thừa kế ủa à Nông Thị V đượ hưởng giao lại ho ông và ông U thống nhất trả phần nợ ng n hàng ho à V.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị T trình bày: Thống nhất lời trình ày ủa ông Nông Văn U à thống nhất ùng ông U trả nợ ho Ng n hàng số tiền vay gố là 120.000.000đ khi đến hạn. Bà y u ầu á nguy n đơn ó trá h nhi m trả lại ho à và ông U tiền trang trải ải tạo đất là 100.000.000đ không y u ầu á nguy n đơn trả lại số tiền à và ông U đã trả cho Ngân hàng.

Theo hồ sơ n sơ thẩm bà Nông Thị V trình bày: Bà là on ủa ông M bà K nay á anh em à khởi ki n y u ầu ông Nông Văn U hia thừa kế phần di sản ủa ha mẹ à đ lại là 30.750m2(L). Nay à không y u ầu hia di sản thừa kế ủa ha mẹ đ lại thống nhất giao phần di sản ủa à đượ hưởng thừa kế theo pháp luật ho ông Nông Văn U quản lý sử dụng định đoạt huy n nhượng và trả nợ ng n hàng à không ó tranh hấp.

Theo hồ sơ án sơ thẩm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng NN&PTNT Vi t Nam, chi nhánh huy n Thanh B, t nh Đồng Tháp trình bày:

Căn ứ Hợp đồng tín dụng số 06.43 HĐTD ngày 02/3/2016 thì ông Nông Văn M ông Nông Văn U à Trương Thị T ó vay số tiền: 200.000.000đ lãi suất là 12.50% năm thời hạn vay là 60 tháng k từ ngày 02 3 2016 vay đ sửa hữa nhà ở. Căn ứ vào Hợp đồng thế hấp QSD đất số 43 ngày 02 3 2016 và đượ đăng ký thế hấp tại Văn phòng đăng ký đất đai hi nhánh huy n Thanh B ngày ngày 02/3/2016, ông M thế hấp quyền sử dụng đất thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L); Thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg); Thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L) ùng TBĐ số 01 di n tí h 30.750m2 tọa lạ tại xã Phú L huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận QSD đất số 00504 A4 Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 22 3 1995 đ đảm ảo trả số tiền nợ tr n.

Đến ngày 02 3 2018 thì ông Nông Văn U đã trả ho Ng n hàng số tiền gố là 80.000.000đ và lãi đã trả là 45.513.889đ tổng ộng số tiền đã trả là 125.513.889đ hi n nay ông Nông Văn M Nông Văn U à Trương Thị T còn nợ ng n hàng số tiền gố là 120.000.000đ và lãi là 5.083.333đ (lãi tính đến ngày 03 7 2018) tổng ộng là 125.083.333đ.

Nay do ông Nông Văn M đã hết những người thừa kế ủa ông M khởi ki n y u ầu hi di sản thừa kế đối với phần đất ông M đang thế hấp ng n hàng nên ngân hàng y u ầu ông R ông U à B2 à B à V à C à G à Đ à T2 ó trá h nhi m li n đới trả nợ ho Ng n hàng với số tiền nợ gố là 120.00.000đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng. Trường hợp á đồng thừa kế không trả nợ hoặ trả nợ không đủ số tiền nợ y u ầu Tòa án xem xét ho k i n phát mãi tài sản thế hấp theo hợp đồng thế hấp số 43 ngày 02 3 2016 đ thu hồi nợ ho ng n hàng.

B n n sơ thẩm số 49/2018/DS-ST ngày 20/8/2018 và Quyết định số 18A/2018/QĐ-SCBSBA ngày 31/8/2018 về vi c sửa chữa bổ sung b n n sơ thẩm của Tòa n nh n d n huy n Thanh B tuyên xử:

1/ Chấp nhận y u ầu khởi ki n hia thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật ủa ông Nông Văn R à Nông Thị B2 à Nông Thị B à Nông Ngọ C, bà Nông Ngọ G à Nông Thị Đ đối với ông Nông Văn U và à Trương Thị T2.

Chia thừa kế theo pháp luật đối với di sản ủa ông Nông Văn M và à Nguyễn Thị đ lại là phần đất di n tí h 30.750m2, thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L); Thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg); Thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L), cùng TBĐ số 01 tọa lạ tại xã Phú Lợi huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp giấy hứng nhận QSD đất số 00504 A4 Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 22 3 1995 do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận quyền sử dụng đất thành 08 phần ho ông Nông Văn R à Nông Thị B2, bà Nông Thị B à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ à Nông Thị V ông Nông Văn U mỗi kỷ phần đượ hưởng là 3.843 75m2 theo thứ tự ụ th như sau:

1.1. Ông Nông Văn U đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 7.687.5m2 thuộ thửa 1014 1015 và 01 phần thửa 1016 (trong đó di n tí h 3.843,75m2 là phần thừa kế ủa ông U đượ hưởng và di n tí h 3.843 75m2 là phần thừa kế ủa à V đượ hưởng giao lại ho ông U quản lý sử dụng định đoạt huy n nhượng) đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa ông R đượ hưởng) là: 88.23m;

+ Hướng T y giáp h n ờ xáng là: 95.60m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 74.70m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 96.05m.

1.2. Ông Nông Văn R đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 3.843,75m2 thuộ một phần thửa 1016 đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à B2 đượ hưởng) là: 86.32m;

+ Hướng T y giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa ông U đượ hưởng) là: 88.23m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 44.03m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 44.12m.

1.3. Bà Nông Thị B đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 3.843,75m2 thuộ một phần thửa 1016 đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à B đượ hưởng) là: 84.16m;

+ Hướng T y giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa ông R đượ hưởng) là: 86.32m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 45.10m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 45.20m.

1.4. Bà Nông Thị B người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng ủa à B là ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị T hị Nguyễn Thị B1 đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 3.843,75m2 thuộ một phần thửa 1016 đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à C đượ hưởng) là: 82.67m;

+ Hướng T y giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à B2 đượ hưởng) là: 84.16m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 46.12m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 46.15m.

1.5. Bà Nông Ngọ C đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 3.843,75m2 thuộ một phần thửa 1016 đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à G đượ hưởng) là: 80.90m;

+ Hướng T y giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à B đượ hưởng) là: 82.67m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 47m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 47.05m.

1.6. Bà Nông Ngọ G đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 3.843,75m2 thuộ một phần thửa 1016 đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à Đ đượ hưởng) là: 79.09m;

+ Hướng T y giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à C đượ hưởng) là: 80.90m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 48m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 48.10m.

1.7. Bà Nông Thị Đ đượ nhận thừa kế phần đất ó di n tí h là 3.843,75m2 thuộ một phần thửa 1016 đượ xá định tứ ận như sau:

+ Hướng Đông giáp đất ông Nguyễn Văn Đ là: 76.88m;

+ Hướng T y giáp 01 phần thửa 1016 (đất ủa à G đượ hưởng) là: 79.09m;

+ Hướng Nam giáp đất ông Nguyễn Vi t H là: 49.33m;

+ Hướng Bắ giáp đất ông Phạm Văn T là: 49.47m.

( èm theo sơ đồ đo đạ ủa Văn phòng đăng ký đất đai hi nhánh huy n Thanh B ngày 21 3 2018; Bi n ản xem xét thẩm định tại hỗ ngày 30 3 2018 và Sơ đồ đo đạ ủa Văn phòng đăng ký đất đai hi nhánh huy n Thanh B ngày 30/3/2018).

Ông Nông Văn R à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ à Nông Thị B2 ông Nông Văn U, ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H, hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T, đượ quyền đến ơ quan nhà nướ ó thẩm quyền lập thủ tụ đ đượ ấp giấy hứng nhận quyền sử dụng đất đối với di n tí h đất n u tr n hoặ lập thủ tụ đ đượ ấp quyền sử dụng đất theo quy định ủa pháp luật.

2 Công nhận sự tự nguy n từ hối nhận di sản ủa thừa kế ủa à Nông Thị V đượ hưởng di n tí h đất 3.843,75m2 đất à Nông Thị V thống nhất giao ho ông Nông Văn U đượ quản lý sử dụng định đoạt huy n nhượng phần di sản ủa à V đượ hưởng và ông Nông Văn U ó trá h nhi m trả nợ Ng n hàng đối với phần nghĩa vụ ủa à V là 15.000.000đ tiền gố và 890.625đ tiền lãi tổng ộng là 15.890.625đ và tiếp tụ hịu lãi theo hợp đồng tín dụng đến khi trả xong số tiền nợ gố .

3 Chấp nhận y u ầu khởi ki n ủa Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam đối với ông Nông Văn R à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ à Nông Thị B2 ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M, chị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T ông Nông Văn U à Trương Thị T2 à Nông Thị V.

3.1. Buộ ông Nông Văn R ó trá h nhi m trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 15.000.000đ và lãi là 890.625đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 15.890.625đ (Mười lăm tri u tám trăm hín mươi nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

3.2. Công nhận sự tự nguy n ủa à Trương Thị T2 thống nhất ùng ông Nông Văn U trả lại số tiền nợ ng n hàng. Buộ ông Nông Văn U và à Trương Thị T2 ó trá h nhi m li n đới trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 30.000.000đ và lãi là 1.781.250đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 31.781.250đ và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

3.3. Buộ à Nông Thị B2 ó trá h nhi m trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 15.000.000đ và lãi là 890.625đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 15.890.625đ và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

3.4. Buộ người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng ủa à Nông Thị B là ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị T hị Nguyễn Thị B1 ó trá h nhi m trả ho Ngân hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 15.000.000đ và lãi là 890.625đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 15.890.625đ và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

3.5. Buộ à Nông Ngọ C ó trá h nhi m trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 15.000.000đ và lãi là 890.625đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 15.890.625đ và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

3.6. Buộ à Nông Ngọ G ó trá h nhi m trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 15.000.000đ và lãi là 890.625đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 15.890.625đ và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

3.7. Buộ à Nông Thị Đ ó trá h nhi m trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền vay gố là 15.000.000đ và lãi là 890.625đ (tính từ ngày 03 3 2018 đến ngày 20 8 2018) tổng ộng là 15.890.625đ và phải tiếp tụ hịu lãi ủa số tiền vay gố với mứ lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 k từ ngày 21 8 2018 ho đến khi thi hành xong số nợ tr n.

- Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam ó trá h nhi m trả lại ho ông Nông Văn R à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G, bà Nông Thị Đ, bà Nông Thị B2 ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T ông Nông Văn U quyền sử dụng đất gố số 00504 A4 thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L); Thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg); Thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L) ùng TBĐ số 01 tổng di n tí h 30.750m2 tọa lạ tại xã Phú L huy n Thanh B, tỉnh Đồng Tháp do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận QSD đất Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 22 3 1995 khi Nông Văn R à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ à Nông Thị B2 ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T ông Nông Văn U à Trương Thị T2 đã trả xong số tiền nợ gố lãi theo hợp đồng tín dụng n u tr n.

- Ông Nông Văn R à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ à Nông Thị B2 ông Nông Văn U à Trương Thị T2, người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng ủa à B là ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T, không thanh toán hoặ thanh toán không đủ số tiền nợ tr n ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam thì Ng n hàng nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam ó quyền y u ầu Cơ quan Thi hành án D n sự k i n phát mãi tài sản thế hấp là thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L); Thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg); Thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L) ùng TBĐ số 01 tọa lạ tại xã Phú L huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp giấy hứng nhận QSD đất số 00504 A4 Ủy an nh n d n huy n Thanh B ấp ngày 22 3 1995 do ông Nông Văn M đứng t n giấy hứng nhận quyền sử dụng đất đ thu hồi nợ ho Ng n hàng.

4 Về hi phí tố tụng: Chi phí định giá tài sản là 600.000đ, chi phí xem xét, thẩm định tại hỗ là 10.657.000đ tổng ộng là 11.257.000đ, ông Nông Văn R đã nộp và hi xong.

- Ông Nông Văn R phải hịu 1.407.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và hi phí định giá tài sản ông Rượu đã nộp và hi xong.

- Ông Nông Văn U phải hịu 2.814.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và định giá tài sản ông Uống ó trá h nhi m trả lại ho ông Nông Văn R số tiền 2.814.000đ.

- Bà Nông Thị B2 phải hịu 1.407.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và định giá tài sản à Bưng ó trá h nhi m trả lại ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ.

- Bà Nông Ngọ C phải hịu 1.407.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và định giá tài sản à C ó trá h nhi m trả lại ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ.

- Bà Nông Ngọ G phải hịu 1.407.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và định giá tài sản à Gơm ó trá h nhi m trả lại ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ.

- Bà Nông Thị Đ phải hịu 1.407.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và định giá tài sản à Đeo ó trá h nhi m trả lại ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ.

- Ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T phải hịu 1.407.000đ hi phí xem xét thẩm định tại hổ và định giá tài sản ông T1 hị H hị M hị B1 hị T có trách nhi m trả lại ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ.

5 Về án phí d n sự sơ thẩm:

- Ông Nông Văn U phải hịu 13.786.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế.

- Ông Nông Văn R phải hịu 6.893.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số BN/2013 – 07494 ngày 13/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp ông Nông Văn R phải nộp th m số tiền 2.510.000đ.

- Bà Nông Thị B2 phải hịu 5.932.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế, đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số BN/2013 - 07499 ngày 13/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp bà B2 phải nộp th m số tiền 1.549.000đ.

- Bà Nông Ngọ C phải hịu 5.932.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế, đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số BN/2013 – 07496 ngày 13/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp bà C phải nộp th m số tiền 1.549.000đ.

- Bà Nông Ngọ G phải hịu 5.932.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế, đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số BN/2013 – 07497 ngày 13/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp bà G phải nộp th m số tiền 1.549.000đ

- Bà Nông Thị Đ phải hịu 5.932.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số BN/2013 – 07498 ngày 13/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp à Đ phải nộp th m số tiền 1.549.000đ.

- Ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T phải hịu 5.932.000đ án phí d n sự sơ thẩm theo mứ tương ứng với giá trị phần tài sản đượ hưởng trong khối di sản thừa kế đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí à Nông Thị B đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số BN/2013 – 07495 ngày 13/02/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp phải nộp th m số tiền 1.549.000đ.

- Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam không phải hịu án phí d n sự sơ thẩm hoàn trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.037.000đ theo i n lai số BO/2014 – 00591 ngày 02/10/2017 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

Ngoài ra ản án sơ thẩm òn tuy n về quyền và thời hạn kháng áo quyền nghĩa vụ và thời hi u thi hành án ủa á đương sự theo quy định ủa pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 04 9 2018 nguy n đơn Nông Văn R Nông Ngọ R Nông Thị Đ Nông Ngọ C Nông Thị B2 Nguyễn Văn T1 và ngày 31/8/2018 ị đơn Nông Văn U và người ó quyền lợi nghĩa vụ li n quan Trương Thị T2 ó đơn kháng áo đối với Bản án d n sự sơ thẩm số 49 2018 DS-ST ngày 20 8 2018 ủa Toà án nh n d n huy n Thanh B.

- Nguy n đơn Nông Văn R Nông Ngọ G Nông Thị Đ Nông Ngọ C Nông Thị B2 Nguyễn Văn T1 cùng kháng áo y u ầu ông Nông Văn U và à Trương Thị T2 phải trả số nợ vay ng n hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn số tiền là 120.000.000đ và trả lãi đ đượ hưởng thừa kế đất và nhà ở xã T n T huy n Thanh B; y u ầu Tòa phú thẩm xem xét lại ản án sơ thẩm số 49/2018/DS-ST ngày 20 8 2018 ủa Tòa án nh n d n huy n Thanh B.

- Bị đơn Nông Văn U và người ó quyền lợi nghĩa vụ li n quan Trương Thị T2 cùng kháng cáo yêu ầu:

+ Cha ị đơn òn sống vay Ng n hàng số tiền là 350.000.000đ và hưa thanh toán ị đơn đã trả vốn và lãi 01 phần là 281.376.389đ.

+ Tiền sữa mặt ằng ải tạo đất từ năm 1991 đến nay là 100.000.000đ.

+ Tiền làm nhà mồ ma hay là 90.000.000đ.

Ông U và bà T2 y u ầu Tòa phú thẩm xem xét khấu trừ 3 khoản tr n vào giá trị đất giao đất ho phía ị đơn sử dụng òn lại ao nhi u đồng ý hia theo pháp luật.

Tại phi n tòa phú thẩm:

- Nguy n đơn Nông Văn R Nông Ngọ G, Nông Thị Đ Nông Ngọ C, Nông Thị B2, người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng ủa à Bợ ông Nguyễn Văn T1 giữ nguy n nội dung khởi ki n và nội dung kháng áo y u ầu xem xét lại toàn ộ nội dung vụ án không đồng ý trả tiền nợ vay Ng n hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn chi nhánh Thanh B Đồng Tháp.

- Bị đơn Nông Văn U và người ó quyền lợi nghĩa vụ li n quan Trương Thị T2 giữ nguy n nội dung kháng áo y u ầu Tòa phú thẩm xem xét khấu trừ 3 khoản tiền vay Ng n hàng ị đơn đã trả tiền sữa mặt ằng ải tạo đất tiền làm nhà mồ ma hay vào giá trị đất giao đất ho phía ị đơn sử dụng òn lại ao nhiêu đồng ý hia theo pháp luật ị đơn y u ầu đượ nhận sử dụng toàn ộ đất hia giá trị ằng tiền ho á anh hị em khá .

- Ý kiến ủa Đại di n Vi n i m sát nh n d n tỉnh đã phát i u về tố tụng ủa Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và á đương sự tham gia tố tụng đều hấp hành đúng quy định ủa pháp luật; về nội dung đề nghị không hấp nhận kháng áo ủa nguy n đơn hấp nhận một phần kháng áo ủa ị đơn sửa án sơ thẩm.

Sau khi nghi n ứu á tài li u hứng ứ ó trong hồ sơ vụ án đượ thẩm tra tại phi n tòa; ăn ứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Quyền sử dụng đất (QSDĐ) tranh hấp gồm á thửa 1014 thửa 1015 thửa 1016 ùng tờ ản đồ số 01 có tổng di n tí h là 30.750m2, giấy ấp cho cụ M ngày 22 3 1995 đất tại xã Phú L huy n Thanh B.

. Nguồn gố đất do vợ hồng ụ M ụ tạo lập ụ hết 12 5 1998; ụ M hết 16 8 2015 không đ lại di hú .

. QSDĐ đất này đượ xá định là di sản thuộ dạng thừa kế theo pháp luật.

. Lú òn sống ụ M ó vay Ng n hàng nông nghi p 200 tri u đồng theo Hợp đồng tín dụng (HĐTD) ngày 02 3 2016 số tiền này đã trở thành “nghĩa vụ tài sản do người hết đ lại”.

. Người đồng thừa kế đượ xá định đầy đủ là á on ụ

ụ M gồm: Ông R ông U à B2 à B à V à C à G à Đ.

. Trong số người thừa kế thì à Ví h tặng kỷ phần thừa kế và giao phần nghĩa vụ tài sản trả nợ Ng n hàng ủa à ho ị đơn U; á đồng thừa kế òn lại đều ó y u ầu hia nhận đất và đều từ hối nghĩa vụ tài sản trả nợ Ng n hàng. Vi từ hối này không ó ơ sở hấp nhận vì á đương sự ho rằng đã ó thỏa thuận giao nhà và một phần đất ho ị đơn đ ị đơn trả nợ đã thự hi n xong; trong thự tế vi thỏa thuận này đã thự hi n xong đó là nhà ở và 2 thửa đất khá và đã trả xong nợ ủa khoản nợ khá 150 tri u; Ri ng đất và nợ 200 tri u đang tranh hấp này là không thuộ nội dung thỏa thuận đã thự hi n.

. Ri ng người thừa kế là ị đơn là người hi n đang quản lý sử dụng toàn ộ di sản và đã trả đượ 1 phần nợ Ng n hàng là 80 tri u đồng tiền vốn và tiền lãi 45.513.889đ (TC=125.513.889đ) số nợ òn lại ủa ông M phải trả tiếp theo đơn khởi ki n ủa Ng n hàng là 120 tri u vốn và 7.125.000đ lãi (TC=127.125.000đ).

. Sơ thẩm xử hia thừa kế di sản theo pháp luật hia 8 phần ho 8 đồng thừa kế mỗi người một phần ằng nhau là đúng nhưng hia ằng đất thì không thuận lợi không ó lối đi và dẫn nướ đ sản xuất vì 3 thửa đất này là ùng một khuôn vi n đất ó một vị trí ấp thoát nướ duy nhất ở ờ k nh nhiều người đồng thừa kế không đủ sứ lao động đ làm nông nghi p nhiều đương sự sống ằng nghề khá ó người làm ông nh n ông nghi p không ó khả năng và kinh nghi p anh tá trồng lúa nhận đất sẽ sản xuất không hi u quả; phần nợ thì hia nợ(số òn lại 127.125.000đ) ho 8 người thừa kế ằng nhau mỗi người 1 phần đ mỗi người trự tiếp trả nợ Ng n hàng 1 phần thay ho ụ Mé theo hợp đồng vay và số nợ ị đơn đã trả(80.000.000đ+Lãi = 125.513889đ) không giải quyết là không đúng pháp luật và khó thi hành án. Vì trường hợp này xử lý về hợp đồng vay là không đúng mà phải là xử lý về thự hi n nghĩa vụ tài sản do người hết đ lại lấy di sản trả nợ xong òn lại mới hia; á thừa kế là nguyên đơn ũng không đồng ý trả nợ ho n n hia di sản ằng đất và hia nợ ho từng người trả là không phù hợp.

. Sơ thẩm tuy n án “Công nhận sự tự nguy n từ hối nhận di sản ủa bà V” và công nhận phần di sản ủa à V đượ hưởng ho ông U là không đúng pháp luật. Vì thự tế ý hí à V là nhận phần hưởng di sản theo pháp luật rồi giao (tặng ho) phần này lại ho ông U hứ không phải là từ hối thừa kế di sản ấp phú thẩm ần sửa lại á h tuy n ho hính xá phù hợp.

. háng áo ủa á nguy n đơn không đồng ý nghĩa vụ trả nợ Ng n hàng theo lý do á đương sự đưa ra là không ó ăn ứ; vì vi thỏa thuận giao quyền sử dụng đất thửa 66 thửa 106 kèm nhà ở ho ông U, các nguyên đơn đều trình ày là đ ông U thờ úng ông à và trả phần nợ 150 tri u đồng. Như vậy òn phần nợ 200 tri u đồng là hưa đề ập trả nợ ho n n di sản là đất ủa ông M phải đượ trí h ra một phần đủ đ thự hi n nghĩa vụ tài sản (nợ Ng n hàng) ủa ông M đ lại từng người đồng thừa kế không phải hịu trá h nhi m trả nợ Ngân hàng thay cho ông M là phù hợp.

. háng áo ủa ông U và vợ là à T2 là ó 1 phần phù hợp về y u ầu lấy đất (di sản) trả nợ trướ òn lại mới hia giao toàn ộ đất ho ông U sử dụng ông U hia giá trị ằng tiền ho á đồng thừa kế khá là phù hợp; các yêu ầu khá như: Tiếp tụ khấu trừ khoản nợ 150 tri u vào di sản là không phù hợp vì đã đượ nhận hưởng nhà ở và hai thửa đất số 66 106 khấu trừ rồi; uộ á thừa kế khá trả tiền sang sửa đất 100 tri u tiền ma hay mồ mả 90 tri u là không xem xét đượ do ở ấp sơ thẩm đương sự hưa y u ầu phần y u ầu này ấp phú thẩm không xem xét đượ trong vụ án này mà là tá h ra giải quyết ằng vụ án khá theo thủ tụ pháp luật khi đương sự ó y u ầu.

. Từ những tình tiết nội dung nhận định tr n ó đủ ơ sở kết luận án sơ thẩm xác định phần đất tr n là di sản là ó ăn ứ pháp luật; nhưng quyết định á h hia là hưa phù hợp n n hấp nhận một phần kháng áo ủa ông U là điều hỉnh lại theo hướng dùng di sản là đất thự hi n nghĩa vụ trả nợ Ng n hàng giao đất này ho ông U uộ ông U thự hi n vi trả nợ ủa khoản nợ 200 tri u; đất òn lại hia làm 8 phần ằng nhau ho 8 đồng thừa kế hia theo giá trị QSDD ằng tiền; ông nhận kỷ phần thừa kế ủa à V tặng ho ông U; ông U tiếp tụ sử dụng toàn ộ đất thanh toán tiền theo từng kỷ phần thừa kế ho á đồng thừa kế òn lại theo giá trị định giá là đảm ảo phù hợp xu hướng tái ơ ấu nông nghi p và hủ trương tí h tụ ruộng đất hi n nay n n phải sửa một phần ản án sơ thẩm theo hướng nhận định tr n.

Cụ th là: Phần nghĩa vụ tài sản là nợ vay Ng n hàng ủa ụ M vốn 200 tri u đồng ộng lãi phát sinh (phần đã trả 125.513.889 và phải trả tiếp 127.125.000đ) tổng ộng là 252.638.889đ giá đất 40.000đ m2 là tương ứng 6.315m2; giao đất này ho ông U sử dụng ông U ó nghĩa vụ thanh toán nợ ho Ng n hàng. Số di n tí h đất òn lại (30.750m2 – 6.315m2) là 24.435m2 đượ hia làm 8 kỷ phần thừa kế ho 8 đồng thừa kế mỗi người thừa kế đượ hưởng giá trị ằng tiền ủa di n tí h 3.054m2 theo mứ giá 35.000đ m2 tương ứng mỗi kỹ phần là 106.890.000đ hấp nhận một phần kháng áo ủa á nguy n đơn không uộ từng á nh n nguy n đơn trả nợ vay Ng n hàng.

. Ý kiến ủa i m sát vi n tại phi n tòa đã nhận định và đề nghị hấp nhận một phần kháng áo ủa nguy n đơn hấp nhận một phần kháng áo ủa ị đơn sửa một phần ản án sơ thẩm là ó ăn ứ phù hợp đượ hấp nhận.

. Do sửa án sơ thẩm n n người kháng áo không phải hịu án phí phú thẩm theo luật định.

. Cá phần khá ủa quyết định án sơ thẩm không ó kháng áo kháng nghị ó hi u lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng áo kháng nghị.

Vì á lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ vào hoản 2 Điều 148 và hoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự;

Áp dụng: Các Điều 463 466 468 649 651 658 660 Bộ luật d n sự năm 2015; và Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 ủa Ủy Ban Thường Vụ Quố Hội quy định về án phí l phí Tòa án.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận một phần kháng áo ủa ông Nông Văn R Nông Ngọ G Nông Thị Đ Nông Ngọ C Nông Thị B, ông Nguyễn Văn T1 về phần không uộ cá nhân á đồng thừa kế này trả nợ Ng n hàng.

2. Chấp nhận một phần kháng áo ủa ông Nông Văn U và à Trương Thị T2.

3. Sửa một phần Bản án d n sự sơ thẩm số 49/2018/DS-ST ngày 20/8 2018 ủa Tòa án nh n d n huy n Thanh B tỉnh Đồng tháp.

4. Chấp nhận y u ầu chia di sản thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật ủa ông Nông Văn R à Nông Thị B à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ và á đồng kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng ủa à Nông Thị B (là Nguyễn Văn T1 Nguyễn Thị Thúy H Nguyễn Thị Tuyết M Nguyễn Thị T Nguyễn Thị B1) đối với ông Nông Văn U và à Trương Thị T2.

5. Di sản là quyền sử dụng đất di n tí h 30.750m2 thuộ á thửa 1014 di n tí h 4200m2(2L), thửa 1015 di n tí h 1.140m2(MnHg), thửa 1016 di n tí h 25.410m2(2L), cùng tờ ản số 01 tọa lạ tại xã Phú L, huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp ủa ụ Nông Văn M đượ dùng vào vi thự hi n nghĩa vụ tài sản trả nợ vay ủa ụ Nông Văn M đối với Ng n hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn Vi t Nam di n tí h 6.315m2. Di n tí h òn lại 24.435m2 đượ hia thành 08 phần ho ông Nông Văn R à Nông Thị B2 à Nông Thị B, bà Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ à Nông Thị V ông Nông Văn U, theo phương thứ hia giá trị ằng tiền. Giao hi n vật là đất toàn ộ di n tí h cho ông U quản lý sử dụng.

6. Ông Nông Văn U ó nghĩa vụ trả nợ Ng n hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn Vi t Nam tại hi nhánh huy n Thanh B số tiền vốn và tiền lãi tính đến ngày 20 8 2018 tổng ộng là 127.125.000đ; ông U thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế ho ông R, bà B, bà C, bà G, à Đ á đồng thừa kế ủa à B (là Nguyễn Văn Thành Nguyễn Thị Thúy Hằng Nguyễn Thị Tuyết Mai Nguyễn Thị Trinh Nguyễn Thị Bí h) mỗi kỷ phần là 106.890.000đ (một trăm lẻ sáu tri u tám trăm hín mươi nghìn đồng).

7. Ng n hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn Vi t Nam tại chi nhánh huy n Thanh B ó nghĩa vụ trả á giấy hứng nhận quyền sử dụng đất thế hấp lại ho ông Nông Văn U.

8. Công nhận sự tự nguy n tặng ho kỷ phần thừa kế ủa à Nông Thị V ho ông Nông Văn U.

9. Ông Nông Văn U đượ ông nhận quyền sử dụng đất đối với toàn ộ di n tí h 30.750m2 thuộ á thửa 1014 1015 1016 ùng tờ ản đồ số 01 tọa lạ tại xã Phú L huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp, giấy hứng nhận QSD đất số 00504 A4 ấp ngày 22 3 1995 do ụ Nông Văn M đứng t n.

Ông Nông Văn U đượ đến ơ quan nhà nướ ó thẩm quyền k khai đăng ký huy n quyền làm hủ đứng t n giấy hứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật (vị trí số đo mố giới hi n trạng đất đượ xá định theo sơ đồ đo đạ ngày 30 3 2018 ủa Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huy n Thanh B) kèm theo ản án này.

10. từ ngày ó đơn y u ầu thi hành án ủa người đượ thi hành án ( á đồng thừa kế) mà người phải thi hành án hưa thanh toán số tiền phải thi hành án thì phải hịu lãi ho người đượ thi hành án theo mứ lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015 tương ứng số tiền thời gian hậm thi hành án ho đến khi thi hành án xong. Ri ng khoản tiền ông U thi hành án ho Ngân hàng thì ông U òn phải trả lãi tiếp theo từ ngày 21 8 2018 theo mứ lãi ủa Hợp đồng tín dụng số: 06.43 HĐTD ngày 02 3 2016 cho Ngân hàng Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn Vi t Nam ho đến khi thi hành án xong. Quyền sử dụng đất đang thế hấp tại Ng n hàng (n u tr n) đượ xử lý thi hành án theo quy định pháp luật.

11. Về án phí:

+ Ông Nông Văn U phải hịu 17.071.000đ án phí d n sự sơ thẩm, ông U và bà T2 không phải hịu án phí d n sự phú thẩm đượ khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp 300.000đ theo i n lai thu số 0004203 ngày 7 9 2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp, ông U òn phải nộp tiếp số tiền là 16.771.000đ (mười sáu tri u ảy trăm ảy mươi mốt nghìn đồng).

+ Ông Nông Văn R phải hịu 5.344.500đ án phí d n sự sơ thẩm không phải hịu án phí d n sự phú thẩm đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số 07494 ngày 13/02/2017 và 300.000đ theo i n lai số 0001950 ngày 06 9 2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp ông Nông Văn R phải nộp th m số tiền 662.000đ (sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

+ Bà Nông Thị B phải hịu 5.344.500đ án phí d n sự sơ thẩm, không phải hịu án phí d n sự phú thẩm đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số 07499 ngày 13/02/2017 và 300.000đ theo biên lai số 0001948 ngày 06 9 2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp à B phải nộp th m số tiền 662.000đ (sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

+ Bà Nông Ngọ C phải hịu 5.344.500đ án phí d n sự sơ thẩm, không phải hịu án phí d n sự phú thẩm đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số 07496 ngày 13/02/2017 và 300.000đ theo i n lai số 0001947 ngày 06 9 2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp à C phải nộp th m số tiền 662.000đ (sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

+ Bà Nông Ngọ G phải hịu 5.344.500đ án phí d n sự sơ thẩm, không phải hịu án phí d n sự phú thẩm đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số 07497 ngày 13/02/2017 và 300.000đ theo i n lai số 0001945 ngày 06/9/2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp à G phải nộp th m số tiền 662.000đ (sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

+ Bà Nông Thị Đ phải hịu 5.344.500đ án phí d n sự sơ thẩm, không phải hịu án phí d n sự phú thẩm đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai số 07498 ngày 13/02/2017 và 300.000đ theo i n lai số 0001946 ngày 06 9 2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp à Đ phải nộp th m số tiền 662.000đ (sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

+ Ông Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T ùng ó nghĩa vụ phải hịu 5.344.500đ án phí d n sự sơ thẩm không phải hịu án phí d n sự phú thẩm, đượ khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí à Nông Thị B đã nộp là 4.382.800đ theo i n lai 07495 ngày 13/02/2017 và 300.000đ theo i n lai số 0001949 ngày 06/9/2018 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp phải nộp th m số tiền 662.000đ (sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

+ Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam – chi nhánh huy n Thanh B không phải hịu án phí d n sự sơ thẩm và án phí d n sự phú thẩm hoàn trả ho Ng n hàng Nông nghi p và phát tri n nông thôn Vi t Nam – hi nhánh huy n Thanh B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.037.000đ (Bốn triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số 00591 ngày 02/10/2017 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huy n Thanh B tỉnh Đồng Tháp.

12. Chi phí thẩm định đo đạ và định giá tài sản: Cá đương sự là à Nông Thị B2 à Nông Ngọ C à Nông Ngọ G à Nông Thị Đ mỗi người nộp trả ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ; á đồng kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng ủa à Nông Thị B (Nguyễn Văn T1 hị Nguyễn Thị Thúy H hị Nguyễn Thị Tuyết M hị Nguyễn Thị B1 hị Nguyễn Thị T) cùng ó nghĩa vụ nộp trả ho ông Nông Văn R số tiền 1.407.000đ. Ri ng ông Nông Văn U nộp trả ho ông Rượu số tiền 2.814.000đ.

Trường hợp Bản án đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người đượ thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự ó quyền thỏa thuận thi hành án ó quyền y u ầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặ ị ưỡng hế thi hành án theo á Điều 6 7 7a 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đượ thự hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phú thẩm ó hi u lự pháp luật thi hành k từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ