- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án yêu cầu ly hôn giữa bà Dương Thúy K với ông Trần Vinh Q"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Dương Thúy K được ly hôn với ông Trần Vinh Q.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16-7-2018 V/v tranh chấp: “Yêu cầu ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Hạnh.
2. Bà Trần Phạm Thị Hồng Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Hiệp - Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, về tranh chấp: “Yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12/6/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thúy K, sinh năm: 1991.
Hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: Số 410 X, phường 25, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Vinh Q, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ 72, thôn Q, xã K, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(Bà K vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, các văn bản làm việc tại Toà án, nguyên đơn bà Dương Thúy K trình bày:
Bà Dương Thúy K và ông Trần Vinh Q quen biết nhau rồi tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Kim Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nhau, thường xuyên cãi vả. Bà K và ông Q đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Nay bà Kiều yêu cầu được ly hôn với ông Trần Vinh Q.
Về con chung: Bà K và ông Q không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Trần Vinh Q không đến tòa án để làm việc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án là đúng theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Bà K và ông Q chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Sau đó phát sinh mâu thuẫn. Bà K yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà K được ly hôn với ông Q nên Tòa án cần xử chấp nhận yêu cầu của bà K. Về con chung: Bà K và ông Q không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này bà K, ông Q có tranh chấp về tài sản chung thì dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Dương Thúy K và ông Trần Vinh Q quen biết nhau rồi tiến đến hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Kim Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nay bà K yêu cầu ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; Nơi cư trú của ông Trần Vinh Q là xã Kim Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ông Trần Vinh Q đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt ông Q là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà K có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bà K là đúng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thúy K và ông Trần Vinh Q quen biết nhau rồi tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 14/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Kim Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian đầu hai vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo bà K là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nhau, thường xuyên cãi vả. Bà K và ông Q sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Xác minh tại địa phương thì bà bà K và ông Q có mâu thuẫn, bà K và ông Q không còn chung sống với nhau. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của bà K, Tòa án đã triệu tập ông Q để làm việc và hoà giải về quan hệ hôn nhân để bà K và ông Q tiếp tục chung sống với nhau nhưng ông Q không đến tòa án để làm việc. Như vậy giữa bà K và ông Q có mâu thuẫn, bà K và ông Q sống ly thân là có thật. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà K và ông Q ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử cho bà Dương Thúy K được ly hôn với ông Trần Vinh Q.
Về con chung: Bà K và ông Q không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này bà K, ông Q có tranh chấp về tài sản chung thì dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí: Bà K nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Dương Thúy K được ly hôn với ông Trần Vinh Q.
Về quan hệ con chung: Bà Dương Thúy K và ông Trần Vinh Q không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này bà K, ông Q có tranh chấp về tài sản chung thì dành quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí: Bà Dương Thúy K nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số TU/2017/ 0000138 ngày 16/01/2018, bà K đã nộp xong án phí.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (16-7-2018), đương sự có quyền kháng cáo; đối với bà K, ông Q vắng mặt thì thời hạn này được tính kể từ ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR - VT; - VKSND H.Châu Đức; - Cơ quan THA dân sự H.Châu Đức; - UBND xã Kim Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Hữu Loan |