- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy T-Thàm Thín L"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: 1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy T đối với anh Thàm Thín L. 2-Về con chung: Giao hai con tên Th m Ngọc Thiên (sinh ng y 17/11/2011), Th m Ngọc Bảo (sinh ng y 26/01/2014) cho chị Nguyễn Thị Thùy T nuôi dưỡng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2018/HNGĐ-ST Ngày 04-9-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1-Bà Trần Thị Nguyệt Bình
2-Bà h m Thị B ch ệ
- Thư ký phiên tòa: B inh Thị Thu a-Thư ký T a án nhân dân huyện Bắc Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông-Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 9 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2018/TLST- NGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2018/QĐXXST- NGĐ ng y 16/8/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1992
- Bị đơn: Anh Thàm Thín L, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Thôn , xã N, huyện B, tỉnh Bình Thuận
Các đương sự có mặt chị T, vắng mặt anh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn-chị Nguyễn Thị Thùy T trình bày: Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, chị và anh Thàm Thín L về sống chung với nhau từ năm 2011 và đến ngày 21/02/2012 thì đăng ký kết hôn t i UBND xã ải Ninh. Thời gian đầu chung sống h nh phúc v sinh được 02 con chung tên Th m Ngọc Thiên (sinh ngày 17/11/2011), Th m Ngọc Bảo (sinh ngày 26/01/2014), nhưng đến khoảng giữa năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn v sống ly thân nhau từ đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn l do anh L thường xuyên uống rượu, không chăm lo cuộc sống gia đình, với l i vợ chồng có quan điểm sống trái ngược nhau, nên làm cho hôn nhân ng y c ng trầm trọng hơn. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n, chị l m đơn khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Thàm Thín L.
- Về con chung: Yêu cầu được nuôi cả 02 con v không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung v nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết. Đối với bị đơn-anh Thàm Thín L, T a án đã nhiều lần tống đ t giấy triệu tập đến T a án để l m việc v thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v h a giải, nhưng anh L cố tình không đến, nên T a án không thể lấy lời khai v tiến h nh phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v h a giải được. T i phiên t a hôm nay, Kiểm sát viên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 uật ôn nhân v gia đình năm 2014; Đề nghị ội đồng xét xử tuyên xử:
- Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Thùy T được ly hôn anh Thàm Thín L.
- Về con chung: Giao hai con tên Th m Ngọc Thiên (sinh ng y 17/11/2011), Th m Ngọc Bảo (sinh ng y 26/01/2014) cho chị Nguyễn Thị Thùy T tiếp tục nuôi dưỡng, anh Thàm Thín L không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung v nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, xét yêu cầu v ý kiến của các bên đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên, ội đồng xét xử nhận định: [1]. Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã nhiều lần triệu tập anh Thàm Thín L đến T a để lấy lời khai, h a giải v tiến h nh các thủ tục tố tụng khác, nhưng anh L không chấp h nh theo giấy triệu tập của T a án. Do đó, T a án không lấy lời khai c ng như không tiến h nh phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v h a giải được, nên đưa vụ án ra xét xử l phù hợp với quy định t i khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. T i phiên t a hôm nay, bị đơn Thàm Thín L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, nên ội đồng xét xử tiến h nh xét xử vụ án vắng mặt bị đơn l phù hợp với quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về hôn nhân: T i phiên t a hôm nay, nguyên đơn Nguyễn Thị Thùy T vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Thàm Thín L; ét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ội đồng xét xử nhận thấy: Sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau, chị v anh Th m Th n L về sống chung với nhau từ năm 2011 v đến ng y 21/02/2012 thì đăng ký kết hôn t i UBND xã ải Ninh. Thời gian đầu chung sống h nh phúc v sinh được 02 con chung tên Th m Ngọc Thiên (sinh ng y 17/11/2011), Th m Ngọc Bảo (sinh ng y 26/01/2014), nhưng đến khoảng giữa năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn v sống ly thân nhau từ đó đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn l do anh L thường xuyên uống rượu, không chăm lo cuộc sống gia đình, với l i vợ chồng có quan điểm sống trái ngược nhau, nên làm cho hôn nhân ng y c ng trầm trọng hơn. ặt khác, quá trình xác minh, thu thập chứng cứ, h a giải c ng như t i phiên t a hôm nay, anh Thàm Thín L không đến T a án để l m việc, điều n y chứng tỏ anh L thiếu thiện ch v không mong muốn h n gắn tình cảm vợ chồng, không c n tha thiết với cuộc sống hôn nhân với chị Nguyễn Thị Thùy T. Do đó, xét thấy tình tr ng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh L đã trầm trọng, không thể h n gắn được nên ội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy T, như ý kiến của Kiểm sát viên l phù hợp theo quy định t i khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy T yêu cầu được nuôi cả hai con. Đối với yêu cầu n y, ội đồng xét xử nhận thấy: Từ khi vợ chồng chị T, anh L sống ly thân đến nay, chị T l người nuôi hai con, vẫn đảm bảo cho con có cuộc sống phát triển bình thường về thể chất c ng như về mặt tinh thần, nên ội đồng xét xử chấp nhận giao hai con cho chị T nuôi dưỡng.
. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thùy T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con, xét thấy chị T không yêu cầu cấp dưỡng l tự nguyện v chị T từ trước đến nay vẫn nuôi con đảm bảo, nên ội đồng xét xử không buộc anh L phải cấp dưỡng nuôi con.
[5]. Về t i sản chung v nợ chung: Do không có ai yêu cầu giải quyết nên ội đồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy định t i Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về án ph : Chị Nguyễn Thị Thùy T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định t i khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 v khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 v Điều 83 uật ôn nhân v gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Tuyên xử: 1-Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy T đối với anh Thàm Thín L. 2-Về con chung: Giao hai con tên Th m Ngọc Thiên (sinh ng y 17/11/2011), Th m Ngọc Bảo (sinh ng y 26/01/2014) cho chị Nguyễn Thị Thùy T nuôi dưỡng. Anh Th m Th n L không phải cấp dưỡng nuôi con (do chị Nguyễn Thị Thùy T không yêu cầu). Anh Thàm Thín L được quyền thăm nom, chăm sóc v giáo dục con chung. 3-Về án ph : Chị Nguyễn Thị Thùy T phải chịu 300.000đồng án ph dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đồng tiền t m ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số 0015564 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Bắc Bình, chị Nguyễn Thị Thùy T đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt t i phiên t a, được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ng y kể từ ng y tuyên án (04/9/2018); Bị đơn vắng mặt t i phiên t a, được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện B.Bình; - T ADS huyện B.Bình; - Đương sự; - ưu S, V ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Thanh Trúc Tuyền |