vanban.org

Bản án 36/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Kim Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền là 221.

Tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/11/2018 cho đến ngày ông Thông thanh toán hết số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp HĐ TD"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Kim Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền là 221.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2018/DS-ST
Ngày: 23-11-2018
V/v: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải Yến.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Phúc;

2. Ông Lê Xuân Hưng.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Việt Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đông Hà.

Ngày 23 tháng 11 năm 2018, tại Hội trường Toà án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 108/2018/TLST-DS ngày 31/8/2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2018/QĐST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt; trụ sở đóng tại: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đàm Truyền Uyên L - Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng khách hàng chi nhánh Quảng Trị (văn bản ủy quyền ngày 30/7/2018), có mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Kim Th; địa chỉ: Khu phố S, hường M, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30/7/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMC Bưu điện Liên Việt ó ho ông Nguyễn Kim Th vay theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020171598 ngày 12/6/2017 với số tiền 200.000.000 đồng; Mụ đí h vay: Trả tiền thi công sửa chữa nhà ở; Thời hạn vay: 60 tháng, lãi suất 11,25%/năm cố định trong ba tháng đầu tiên, sau 3 tháng lãi suất thả nổi, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Gốc và lãi trả định kỳ 01 tháng/1 lần, vào ngày 15 của mỗi tháng, bắt đầu từ tháng 07/2017. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Thông vi phạm thời hạn trả nợ từ tháng 09/2017.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt yêu cầu T a án giải quyết uộ ông Nguyễn Kim Th ó ngh a vụ trả số tiền tính đến ngày 23/11/2018 là 221.353.264 đồng, trong đó nợ gốc 189.950.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 25.042.528 đồng; lãi quá hạn: 6.360.736 đồng. Yêu cầu trả lãi phát sinh từ ngày 24/11/2018 cho đến khi tất toán khoản vay.

Ông Nguyễn Kim Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hợp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên t a nhưng không ó văn ản trình bày ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Kim Th đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do ăn ứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Th.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Mụ đí h vay tiền của ông Nguyễn Kim Thông là trả tiền thi công sửa chữa nhà ở do đó xá định đây là vụ án dân sự (theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự). Khi có tranh chấp yêu cầu Toà án giải quyết, xá định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Về nội dung:

Về yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ gốc và lãi: 221.353.264 đồng.

Về tiền nợ gốc: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đ i ị đơn trả số tiền gốc còn nợ là 189.950.000 đồng, Hội đồng xét xử thấy: Căn ứ vào Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã giải ngân cho ông Thông vay tổng số tiền là 200.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã trả một phần, nay còn lại 189.950.000 đồng, do đó, ó ơ sở để chấp nhận yêu cầu nguyên đơn uộc bị đơn phải trả số tiền gốc là 189.950.000 đồng.

Về tiền lãi: Lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ông Thông với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt là 11,25%/năm, cố định trong ba tháng đầu tiên, sau 3 tháng lãi suất thả nổi theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD46020171598 ngày 12/6/2017, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất...”. Căn cứ thỏa thuận về lãi suất được ký kết giữa ông Th với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, thấy rằng mức lãi suất thỏa thuận như trên phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận yêu của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, buộc ông Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền lãi tạm tính đến ngày 23/11/2018 với lãi trong hạn: 25.042.528 đồng; lãi quá hạn: 6.360.736 đồng; tổng cộng tiền lãi là 31.403.264 đồng.

Tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/11/2018 cho đến ngày ông Thông thanh toán hết số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Bưu diện Liên Việt.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 302, khoản 1 Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005; Khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí, xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Kim Th phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền là 221.353.264 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu, ba trăm năm mươi ba ngàn, hai trăm sáu mươi tư đồng). Trong đó nợ gốc là 189.950.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 23/11/2018 là 31.403.264 đồng.

Tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/11/2018 cho đến ngày ông Thông thanh toán hết số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.

2. Về án phí:

- Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền 4.195.000 đồng (Bốn triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009319 ngày 20/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Ông Nguyễn Kim Th phải chịu 11.067.663 đồng (Mười một triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn sáu trăm sáu mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ