vanban.org

Bản án 359/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị C.

Về hôn nhân: Không công nhận chị Lâm Thị C và anh Đinh Văn T là vợ chồng. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C yêu cầu ly hôn với anh T"
  • Tòa quyết gì? Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 359/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13 - 10 - 2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh Hải.

Lê Trường An.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 13 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 518/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, To Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 345/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/8/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị C, sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- To đơn khởi kiện ngày 28/7/2023 và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 2010 chị C và anh T tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Đinh Duy T, sinh 06/3/2011 và Đinh Duy B, sinh 07/3/2013 (Các con hiện đang sống chung với anh T). Về tài sản chung và nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn chị C xác định từ năm 2022 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.

Nay chị C yêu cầu ly hôn với anh T. Về con chung đồng ý giao các con cho anh T nuôi dạy, chị C tự nguyện cấp dưỡng cho các con mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn: Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần để xét xử, nhưng đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến. Đồng thời, quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Tại xác nhận ngày 31/8/2023, thể hiện: Cháu Đinh Duy T và cháu Đinh Duy B có nguyện vọng được sống với anh Đinh Văn T.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn thực hiện quyền khởi kiện bị đơn về việc yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con và bị đơn có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” là đúng To quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét về thủ tục: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và bị đơn vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:

Về yêu cầu ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy chị C và anh T tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng và đủ điều kiện kết hôn thì phải đăng ký To quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, nhưng chị C và anh T không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, do đó căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình không công nhận chị C và anh T là vợ chồng là phù hợp.

Về con chung:

- Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy cháu Đinh Duy T và cháu Đinh Duy B đã từ đủ 07 tuổi trở lên và sau khi ghi nhận ý kiến thì các cháu có nguyện vọng được sống với anh T, đồng thời anh T không thuộc trường hợp không đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dạy con, do đó cần giao các cháu cho anh T trực tiếp nuôi dạy là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, chị C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với anh T; nếu chị C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con To quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện To quy định của pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Con chung giữa chị C và anh T được giao cho anh T trực tiếp nuôi dạy, To quy định của pháp luật thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị C tự nguyện cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000 đồng, không ghi nhận được ý kiến của anh T về mức cấp dưỡng cho con. Hội đồng xét xử xét thấy To quy định thì mức cấp dưỡng không được thấp hơn 50% mức lương cơ bản (lương cơ bản hiện nay 1.800.000 đồng), do đó mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng chị C tự nguyện cấp dưỡng là phù hợp và buộc chị C cấp dưỡng cho Đinh Duy T và cháu Đinh Duy B mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng và phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt To định quy định là phù hợp To quy định tại khoản 2 Điều 82, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị C cho rằng tài sản chung và nợ chung không, nhưng trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh T về vấn đề tài sản chung và nợ chung, nên chưa có căn cứ làm rõ phần tài sản chung và nợ chung giữa chị C và anh T. Do đó, cần tách phần tài sản chung và nợ chung ra, trường hợp sau này giữa các đương sự có tranh chấp và có yêu cầu thì sẽ giải quyết bằng vụ kiện khác.

Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Chị C phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng To quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị C đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị C.

- Về hôn nhân: Không công nhận chị Lâm Thị C và anh Đinh Văn T là vợ chồng.

- Về con chung:

+ Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Giao cho anh Đinh Văn T trực tiếp nuôi dạy Đinh Duy T, sinh 06/3/2011 và Đinh Duy B, sinh 07/3/2013. Chị Lâm Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, chị C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống với anh T; nếu chị C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện To quy định của pháp luật.

+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Buộc chị Lâm Thị C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho Đinh Duy T, sinh 06/3/2011 và Đinh Duy B, sinh 07/3/2013 mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt To quy định của pháp luật. Phương thức cấp dưỡng: 01 tháng cấp dưỡng 01 lần, thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 13/10/2023. Khi có lý do chính đáng và có yêu cầu thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Kể từ ngày anh Đinh Văn T có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Lâm Thị C chậm thực hiện nghĩa vụ đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên, thì chị Lâm Thị C còn phải chịu lãi suất To quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền cấp dưỡng nói trên tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lâm Thị C phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị Lâm Thị C phải nộp án phí cấp dưỡng cho con là 300.000 đồng, chị Lâm Thị C đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng To biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007145 ngày 28/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ, số tiền án phí chị Lâm Thị C phải nộp tiếp là 300.000 đồng (chưa nộp).

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết To quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành To quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án To quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện To quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ