vanban.org

Bản án 359/2020/DS-PT — Dân sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 10/12/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/12/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Hoàng M.

Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 08/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện L V. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của anh Trần Hoàng T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trần Hoàng T-Nguyễn Hoàng M"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Hoàng M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 359/2020/DS-PT
Ngày: 10/12/2020
V/v tranh chấp hợp đồng dân sự
mua bán tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Lê Hồng Nư c

Các Thẩm phán:

ng Sỹ Danh Đạt

Bà Nguyễn Thị Võ Trinh

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang- Thư T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Phan Trung Quốc- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 378/2020/TLPT-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng d n sự mua bán tài sản.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 24/2020/DS - ST ngày 08 tháng 6 năm 2020 của T a án nh n d n huyện Lai Vung bị háng cáo;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 414/2020/QĐ – PT ngày 26/10/2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Hoàng T, Sinh năm: 1989;

Địa ch : 210/1 ấp T M, xã T H, huyện L V, t nh Đ T.

- Bị đơn: Nguyễn Hoàng M, Sinh năm: 1979;

Địa ch : 101A/1 ấp T M, xã T H, huyện L V, t nh Đ T;

Nguyễn Thị K, Sinh năm: 1981;

Địa ch : 101A/1 ấp T M, xã T H, huyện L V, t nh Đ T; Tạm trú: Khóm 1, thị trấn S R, huyện T H, t nh Đ T.

3. Ngư i háng cáo: ng Nguyễn Hoàng M là bị đơn trong vụ án.

Các đương sự có mặt tại phiên t a.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Trần Hoàng T trình bày:

Từ năm 2016 đến năm 2019 Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Thị K có đến Cửa hàng Toàn T, do Trần Hoàng T là chủ để mua vật tư nông nghiệp, tổng giá trị là 182.362.000 đồng, anh M và chị K đã trả 103.000.000 đồng, c n lại 79.362.000 đồng chưa trả, Trần Hoàng T đến đ i nhiều lần nhưng Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Thị K hông trả. Đến ngày 05/6/2019 Nguyễn Hoàng M tự tay tên, viết họ tên vào Giấy xác nhận, thừa nhận c n nợ Cửa hàng T T do Trần Hoàng T là chủ số tiền 79.362.000 đồng. Hiện nay, Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Thị K đã có Quyết định ly hôn của Tòa án, cho nên Tại phiên t a hôm nay anh T thay đổi yêu cầu, anh T yêu cầu Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Thị K mỗi ngư i phải có trách nhiệm chia đôi số tiền vốn 73.000.000 đồng (anh T đồng giảm nợ cho anh M và chị K số tiền 6.362.000 đồng), lãi hông yêu cầu.

- Bị đơn Nguyễn Hoàng M trình bày:

Nguyễn Hoàng M thừa nhận từ năm 2016 đến năm 2019 hi vợ chồng c n sống chung chưa có ly hôn thì Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Thị K có đến Cửa hàng T T do Trần Hoàng T làm chủ để mua vật tư nông nghiệp, tổng giá trị là 182.362.000 đồng. Đến 01/8/2017 anh M và chị K đã trả 94.271.000 đồng, c n nợ lại 88.091.000 đồng. Sau đó chị K qua mua ph n thuốc tiếp nên tổng số tiền nợ là 109.362.000 đồng; Đến ngày 14/5/2018 anh M qua nhà ông T trả thêm 30.000.000 đồng, c n nợ lại 79.362.000 đồng.

Đến năm 2018 Nguyễn Hoàng M có đến của hàng T T đề nghị anh T ngừng bán để Nguyễn Hoàng M trả nợ, sau đó anh T chốt lại số tiền anh M và chị K c n nợ của Cửa hàng là 79.362.000 đồng. Đến ngày 05/6/2019 Nguyễn Hoàng M tự tay tên, viết họ tên vào Giấy xác nhận thừa nhận c n nợ Cửa hàng T T do Trần Hoàng T là chủ 79.362.000 đồng. Nay anh T đồng giảm nợ cho anh M và chị K, số tiền 6.362.000 đồng, số tiền nợ c n lại là 73.000.000 đồng yêu cầu anh M và chị K trả. Anh Nguyễn Hoàng M đồng chia mỗi ngư i trả ½ số tiền 73.000.000 đồng cho anh T nhưng do anh M đã trả 30.000.000 đồng là tiền cá nh n riêng của anh M trả do anh T vì th i gian đó thì anh M và chị K hông c n sống chung, nhưng vợ chồng chưa ly hôn. Do đó, anh M ch đồng trả do anh T 5.000.000 đồng.

- Bị đơn Nguyễn Thị K trình bày:

Nguyễn Thị K thừa nhận từ năm 2016 đến năm 2019 hi vợ chồng c n chung sống chưa có ly hôn thì Nguyễn Hoàng M và Nguyễn Thị K có đến Cửa hàng T T do Trần Hoàng T là chủ để mua vật tư nông nghiệp, tổng giá trị là 182.362.000 đồng, đã trả 103.000.000 đồng, c n nợ lại 79.362.000 đồng chưa trả. Nay anh H T đồng giảm nợ cho anh M và chị K, số tiền 6.362.000 đồng, số tiền nợ c n lại là 73.000.000 đồng yêu cầu anh M và chị K trả. Hiện tại, chị K và anh M đã ly hôn nên chị K đồng trả ½ số tiền c n nợ cho anh Hoàng T là 36.500.000 đồng và anh M cũng phải có nghĩa vụ trả cho anh Hoàng T là 36.500.000 đồng.

Tại Bản án d n sự sơ thẩm số: 24/2020/DS-ST ngày 08/6/2020 của T a án nh n d n huyện L V đã xử:

1. Công nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho Trần Hoàng T vốn 36.500.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).

2. Buộc Nguyễn Hoàng M có nghĩa vụ trả cho Trần Hoàng T vốn 36.500.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Trần Hoàng T mà Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Thị K chậm trả số tiền trên thì hàng tháng Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Thị K c n phải liên đ i trả cho Trần Hoàng T thêm phần lãi thì theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự, tương ứng v i th i gian chậm trả tại th i điểm trả nợ cho đến hi trả xong.

4. Án phí, tạm ứng án phí:

4.1. Nguyễn Hoàng M phải chịu 1.825.000 đồng (Một triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm (Nguyễn Hoàng M chưa nộp xong).

4.2. Nguyễn Thị K phải chịu 1.825.000 đồng (Một triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm (Nguyễn Hoàng M chưa nộp xong).

4.3. Hoàn trả lại cho Trần Hoàng T 1.985.000 đồng (Một triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0001970, ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện L V, t nh Đ T.

Ngoài ra, bản án d n sự sơ thẩm c n tuyên hư ng d n thi hành bản án và th i hạn háng cáo.

Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 07/7/2020, anh Nguyễn Hoàng M là bị đơn, háng cáo bản án d n sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 08/6/2020 của T a án nh n d n huyện L V, anh Nguyễn Hoàng M ch đồng trả cho anh Trần Hoàng T tiền vốn 5.000.000đồng. Tại phiên t a phúc thẩm anh M đồng trả cho Hoàng T 6.500.000 đồng.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát biểu:

Về tố tụng: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp hành tốt nội quy phiên t a.

Về nội dung: Tại phiên t a phúc thẩm anh Hoàng T, chị K, anh M đều thống nhất số tiền 30.000.000 đồng anh M trả cho anh Hoàng T là tiền bán cam có được nên xác định là tiền chung của anh M và chị K vì tại th i điểm trả tiền anh, chị chưa ly hôn. Do đó, anh M xác định là tiền riêng của anh là hông có căn cứ. Ngoài ra, anh cũng hông có chứng cứ nào hác để chứng minh nên đề nghị Hội đồng xét xử hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh M; giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 08/6/2020 của T a án nhân dân huyện Lai Vung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định:

Xét việc anh Nguyễn Hoàng M kháng cáo, anh M ch đồng trả cho anh T 6.500.000 đồng tiền mua vật tư nông nghiệp c n thiếu. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: Anh M và chị K đều thừa nhận có mua ph n, thuốc tại của hàng vật tư nông nghiệp của anh Hoàng T từ năm 2016 đến năm 2019 đã nợ phân, thuốc của anh Hoàng T tổng cộng 182.362.000 đồng, sau đó trả dần nhiều lần v i số tổng số tiền là 103.000.000 đồng. C n nợ lại số tiền 79.362.000đồng. Anh Hoàng T ch yêu cầu anh M và chị K trả cho anh 73.000.000đồng, anh T yêu cầu anh M và chị K mỗi ngư i có nghĩa vụ trả cho anh 36.500.000đồng. Chị K đồng trả cho anh T 36.500.000 đồng. Anh M cho rằng ngày 14/5/2018 anh M có qua nhà anh T trả cho anh T 30.000.000 đồng, đ y là tiền cá nh n của anh M vì th i gian này anh M và chị K không c n sống chung, nhưng v n chưa ly hôn, đồng th i cũng trong năm 2018 anh M có yêu cầu anh T ngưng bán vật tư nông nghiệp cho anh và chị K để anh trả nợ. Tuy nhiên, anh M hông có chứng cứ chứng minh 30.000.000 đồng là tiền riêng của anh. Tuy nhiên, tại phiên t a phúc thẩm anh M thừa nhận số tiền 30.000.000 đồng trả cho anh Hoàng T ngày 14/5/2018 là tiền bán cam có được. Đồng th i, chị K cũng hông thừa nhận số tiền 30.000.000 đồng trả cho anh Hoàng T là tiền riêng của anh M. Th i điểm trả số tiền 30.000.000 đồng là ngày 14/5/2018 anh M và chị K chưa ly hôn nên tiền anh M trả cho anh Hoàng T là tiền chung của vợ chồng. Ngoài ra, Giấy xác nhận nợ ngày 05/6/2019 anh M xác định c n thiếu của anh Hoàng T v i số tiền 79.362.000đ. Nay anh M cho rằng, ch đồng trả 6.500.000 đồng cho anh T, phần c n lại thuộc trách nhiệm của chị K là không có cơ sở nên hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh M.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy T a án nh n d n huyện L V đã xử: Công nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho Trần Hoàng T tiền mua ph n, thuốc c n thiếu 36.500.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng). Buộc Nguyễn Hoàng M có nghĩa vụ trả cho Trần Hoàng T tiền mua ph n, thuốc c n thiếu là 36.500.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng), là có căn cứ, phù hợp v i quy định của pháp luật nên giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Toà án nh n d n huyện L V.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Đồng Tháp đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Hoàng M giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 08/6/2020 của T a án nh n d n huyện L V là có căn cứ, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Do yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Hoàng M hông được chấp nhận nên anh Nguyễn Hoàng M phải nộp án phí dân sự phúc thẩm theo hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308 và hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên X :

1. Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Nguyễn Hoàng M.

2. Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số 24/2020/DS-ST ngày 08/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện L V.

3. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của anh Trần Hoàng T

3.1 Công nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho Trần Hoàng T vốn 36.500.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).

3.2. Buộc Nguyễn Hoàng M có nghĩa vụ trả cho Trần Hoàng T vốn 36.500.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).

3.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Trần Hoàng T mà Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Thị K chậm trả số tiền trên thì hàng tháng Nguyễn Hoàng M, Nguyễn Thị K c n phải liên đ i trả cho Trần Hoàng T thêm phần lãi thì theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự, tương ứng v i th i gian chậm trả tại th i điểm trả nợ cho đến hi trả xong.

4. Án phí, tạm ứng án phí:

4.1. Nguyễn Hoàng M phải chịu 1.825.000 đồng (Một triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm (Nguyễn Hoàng M chưa nộp xong).

4.2. Nguyễn Thị K phải chịu 1.825.000 đồng (Một triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí d n sự sơ thẩm (Nguyễn Hoàng M chưa nộp xong).

4.3. Hoàn trả cho Trần Hoàng T 1.985.000 đồng (Một triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0001970, ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện L V, t nh Đ T.

5. Án phí dân sự phúc thẩm

Anh Nguyễn Hoàng M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí d n sự phúc thẩm nhưng được hấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng án phí háng cáo đã nộp theo biên lai thu số 0005279 ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện L V.

6. Trong trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 th i hiệu thi hành án d n sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ