- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trinh Thi N - Nguyễn Thị H"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 358/2023/DS-PT Ngày: 30-8-2023 V/v tranh chấp kiện đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Đắc Cường;
Ông Lê Sỹ Trứ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung iên – i m sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương x t xử phúc th m công khai vụ án dân sự thụ lý số 215/2023/TLPT-DS về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên tỉnh Bình Dương bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa vụ án ra x t xử phúc th m số 286/2023/QĐ-PT ngày 14 tháng 7 năm 2023 Quy t định hoãn phiên tòa số 317/2023/QĐ-PT ngày 26/7/2023; Quy t định hoãn phiên tòa phúc th m số 350/2023/QĐ-PT ngày 09/8/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị N sinh năm 1945; địa chỉ: tổ C khu phố B phường V thành phố T tỉnh Bình Dương có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị im L sinh năm 1972; địa chỉ: tổ A khu phố B phường V thành phố T tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 22/8/2023 có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1988; địa chỉ: tổ C khu phố B phường V thành phố T tỉnh Bình Dương có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Phạm Xuân T sinh năm 1998 địa chỉ: số B đường số B khu phố B phường D thành phố D tỉnh Bình Dương (văn bản ủy quyền ngày 14/7/2023) (có mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Nguyễn Thị H.
NỘI D NG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Trịnh Thị N trình bày:
Từ năm 2010 đ n 2020 do lớn tuổi và tin tưởng con gái là bà Nguyễn Thị H nên bà N mỗi khi ti t kiệm được một khoản tiền thì đều đưa cho bà H đ gửi ti t kiệm tại ngân hàng. Do là mẹ con nên mỗi lần đưa tiền bà N không làm giấy tờ. Đầu năm 2022 bà N và bà H thống kê lại số tiền còn đang gửi ti t kiệm tại ngân hàng là 600.000.000 đồng. Trước đây bà H sống chung với chồng khoảng năm 2018 bà H ly hôn chồng về sống chung với bà. Thời gian gần đây hai mẹ con xảy ra mâu thuẫn nên hai mẹ con sinh hoạt riêng. Do tuổi cao sức y u nên bà N yêu cầu bà H phải rút tiền lãi ngân hàng đưa cho bà đ bà có tiền chi tiêu sinh hoạt nhưng bà H hứa mà không thực hiện. Số tiền này bà H đã rút ngân hàng và tiêu h t. Do vậy bà N yêu cầu bà H phải trả lại cho bà số tiền 600.000.000 đồng.
Quá trình tham gia phiên tòa, bà H trình bày:
Bà là con gái út của bà N. Từ khoảng năm 2009 đ n 2020 nhiều lần bà N đưa tiền cho bà lần ít thì 20.000.000 đồng lần nhiều thì 30.000.000 đồng. Cuối năm bà rút tiền lương từ thẻ ATM (do bà làm công nhân) gửi ti t kiệm tại Ngân hàng N1 chi nhánh T1. Quá trình gửi khi cần bà H có rút tiền đ sử dụng. Hiện tại bà đã rút h t tiền ti t kiệm là 600.000.000 đồng đ mua xe ô tô. Số tiền bà N cho bà không xác định là bao nhiêu nhưng bà đã sử dụng cá nhân h t số tiền 600.000.000 đồng gửi ti t kiệm không có tiền của bà N cho mà là số tiền bà làm công nhân có được. Là mẹ con nên số tiền bà N giao cho bà H gửi ti t kiệm bà H nghĩ rằng được bà N cho nên bà H không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà N.
Tại Bản án dân sự sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05/5/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên tuyên xử (tóm tắt như sau):
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trịnh Thị N về việc tranh chấp kiện đòi tài sản đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H.
Buộc bà Nguyễn Thị H phải trả lại cho bà Trịnh Thị N số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng).
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí trách nhiệm chậm thi hành án và quyền kháng cáo của đương sự.
Sau khi x t xử sơ th m ngày 05/5/2023 bị đơn bà Nguyễn Thị H kháng cáo bản án dân sự sơ th m của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên đề nghị Tòa án cấp phúc th m xem x t sửa bản án sơ th m theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc th m các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t vụ án. Nội dung thỏa thuận như sau: Bà N yêu cầu bà H hoàn trả cho bà số tiền 400.000.000 đồng thời hạn 02 tháng phải trả h t số tiền trên. Tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của bà H đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn.
Ý ki n của đại diện Viện i m sát tại phiên tòa:
Về tố tụng: Những người ti n hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc th m.
Về nội dung: Tại phiên tòa phúc th m các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t toàn bộ vụ án. Đây là ý chí tự nguyện của các bên sự thỏa thuận không trái pháp luật không trái đạo đức xã hội; đề nghị Hội đồng x t xử căn cứ Điều 300 khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bản án sơ th m công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có tại hồ sơ đã được th m tra tại phiên tòa căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa ý ki n của i m sát viên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi x t xử sơ th m bị đơn là bà Nguyễn Thị H kháng cáo toàn bộ bản án sơ th m. Tại phiên tòa phúc th m nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t vụ án nội dung thỏa thuận cụ th như sau:
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh Thị N số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) phương thức và thời gian trả: Trả nhiều lần trong thời hạn 02 tháng đ n h t số tiền trên.
X t thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên có cơ sở đ Hội đồng x t xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Ý ki n của đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương tại phiên tòa phúc th m là phù hợp. [4] Từ những phân tích trên Hội đồng x t xử phúc th m chấp nhận kháng cáo của bị đơn sửa bản án sơ th m công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. [5] Án phí dân sự sơ th m: Bị đơn phải chịu 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) án phí dân sự sơ th m; [6] Án phí dân sự phúc th m: Người kháng cáo phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc th m.
Vì các lẽ trên
Q YẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 300; khoản 2 Điều 308; Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 29 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị H; sửa Bản án dân sự sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05/5/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên tỉnh Bình Dương như sau:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nội dung thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trịnh Thị N số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) phương thức và thời gian thanh toán: Thanh toán nhiều lần trong thời hạn 02 tháng đ n h t số tiền trên.
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí dân sự sơ th m: Bị đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
3. Án phí dân sự phúc th m: Bị đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0007639 ngày 09/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên tỉnh Bình Dương.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:
TM HỘI Đ NG X T X H C TH M
- V SND tỉnh Bình Dương;
TH M HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA
- TAND thành phố Tân Uyên;
- Chi cục THADS thành phố Tân Uyên;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ Tổ HCTP.
Ngô Văn Minh