- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trịnh Thi N - Nguyên Thi H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị H; s a Bản án dân s sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05/5/2023 c a Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương như sau:
- Căn cứ chính? Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 313 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 358/2023/DS-PT Ngày: 30-8-2023 V/v tranh chấp kiện đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Đắc Cường;
Ông Lê Sỹ Trứ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Trung iên – i m sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương, t ph c th m công khai v án dân s th lý số 215/2023/TL T-DS về việc “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.
Do Bản án dân s sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05 tháng 5 năm 2023 c a Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo uy t định đưa v án ra t ph c th m số 286/2023/ Đ- T ngày 14 tháng 7 năm 2023, uy t định hoãn phiên tòa số 317/2023/ Đ-PT ngày 26/7/2023; uy t định hoãn phiên tòa ph c th m số 350/2023/ Đ-PT ngày 09/8/2023, giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1945; địa chỉ: tổ C, khu phố B, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.
Người đ i diện theo y quyền: Bà Nguyễn Thị im L, sinh năm 1972; địa chỉ: tổ A, khu phố B, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương (Văn ản y quyền ngày 22/8/2023, có mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ C, khu phố B, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh h m Xuân T, sinh năm 1998 địa chỉ: số B, đường số B, khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương (văn ản y quyền ngày 14/7/2023), (có mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn à Nguyễn Thị H.
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Trịnh Thị N trình bày:
Từ năm 2010 đ n 2020, do lớn tuổi và tin tư ng con gái là à Nguyễn Thị H nên bà N mỗi khi ti t kiệm được một khoản tiền thì đều đưa cho à H đ g i ti t kiệm t i ngân hàng. Do là mẹ con nên mỗi lần đưa tiền, à N không làm giấy tờ. Đầu năm 2022, à N và bà H thống kê l i số tiền còn đang g i ti t kiệm t i ngân hàng là 600.000.000 đồng. Trước đây à H sống chung với chồng, khoảng năm 2018, à H ly hôn chồng, về sống chung với à. Thời gian gần đây hai mẹ con ảy ra mâu thuẫn, nên hai mẹ con sinh ho t riêng. Do tuổi cao, sức y u nên bà N yêu cầu à H phải r t tiền lãi ngân hàng đưa cho à đ à có tiền chi tiêu, sinh ho t nhưng à H hứa mà không th c hiện. Số tiền này à H đã r t ngân hàng và tiêu h t. Do vậy, à N yêu cầu à H phải trả l i cho à số tiền 600.000.000 đồng.
Quá trình tham gia phiên tòa, bà H trình bày:
Bà là con gái t c a à N. Từ khoảng năm 2009 đ n 2020, nhiều lần à N đưa tiền cho à, lần ít thì 20.000.000 đồng, lần nhiều thì 30.000.000 đồng. Cuối năm à r t tiền lương từ thẻ ATM (do à làm công nhân) g i ti t kiệm t i Ngân hàng N1 chi nhánh T1. uá trình g i, khi cần à H có r t tiền đ s d ng. Hiện t i à đã r t h t tiền ti t kiệm là 600.000.000 đồng đ mua e ô tô. Số tiền à N cho, à không ác định là ao nhiêu nhưng à đã s d ng cá nhân h t, số tiền 600.000.000 đồng g i ti t kiệm không có tiền c a à N cho mà là số tiền à làm công nhân có được. Là mẹ con nên số tiền à N giao cho bà H g i ti t kiệm, à H nghĩ rằng được à N cho nên bà H không đồng ý với yêu cầu kh i kiện c a à N.
T i Bản án dân s sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05/5/2023 c a Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tuyên (tóm tắt như sau):
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn à Trịnh Thị N về việc tranh chấp kiện đòi tài sản đối với ị đơn à Nguyễn Thị H.
Buộc à Nguyễn Thị H phải trả l i cho bà Trịnh Thị N số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng).
Ngoài ra, ản án còn tuyên về án phí, trách nhiệm chậm thi hành án và quyền kháng cáo c a đương s .
Sau khi t sơ th m, ngày 05/5/2023 ị đơn à Nguyễn Thị H kháng cáo ản án dân s sơ th m c a Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên đề nghị Tòa án cấp ph c th m em t s a ản án sơ th m theo hướng không chấp nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn.
T i phiên tòa ph c th m, các đương s thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t v án. Nội dung thỏa thuận như sau: Bà N yêu cầu à H hoàn trả cho bà số tiền 400.000.000 đồng, thời h n 02 tháng phải trả h t số tiền trên. T i phiên tòa, người đ i diện hợp pháp c a à H đồng ý với yêu cầu c a nguyên đơn.
Ý ki n c a đ i diện Viện i m sát t i phiên tòa:
Về tố t ng: Những người ti n hành tố t ng và tham gia tố t ng đã th c hiện đ ng quy định c a Bộ luật Tố t ng dân s t i Tòa án cấp ph c th m.
Về nội dung: T i phiên tòa ph c th m, các đương s thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t toàn ộ v án. Đây là ý chí t nguyện c a các ên, s thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đ o đức ã hội; đề nghị Hội đồng t
căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s , s a ản án sơ th m, công nhận s thỏa thuận c a các đương s .
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có t i hồ sơ đã được th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh t ng t i phiên tòa, ý ki n c a i m sát viên;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi t sơ th m, ị đơn là à Nguyễn Thị H kháng cáo toàn ộ ản án sơ th m. T i phiên tòa ph c th m, nguyên đơn và ị đơn thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t v án, nội dung thỏa thuận c th như sau:
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa v trả cho bà Trịnh Thị N số tiền 400.000.000 đồng ( ốn trăm triệu đồng), phương thức và thời gian trả: Trả nhiều lần trong thời h n 02 tháng đ n h t số tiền trên.
X t thấy, s thỏa thuận c a các đương s là t nguyện, nội dung thỏa thuận không vi ph m điều cấm c a luật và không trái đ o đức ã hội, nên có cơ s đ Hội đồng t công nhận s thỏa thuận c a các đương s theo quy định t i Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân s . [3] Ý ki n c a đ i diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương t i phiên tòa ph c th m là phù hợp. [4] Từ những phân tích trên, Hội đồng t ph c th m chấp nhận kháng cáo c a ị đơn, s a ản án sơ th m, công nhận s thỏa thuận c a các đương s . [5] Án phí dân s sơ th m: Bị đơn phải chịu 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) án phí dân s sơ th m; [6] Án phí dân s ph c th m: Người kháng cáo phải chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) án phí dân s ph c th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 300; khoản 2 Điều 308; Điều 313 Bộ luật Tố t ng dân s ;
Căn cứ khoản 5 Điều 29 Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14, ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận kháng cáo c a ị đơn à Nguyễn Thị H; s a Bản án dân s sơ th m số 31/2023/DS-ST ngày 05/5/2023 c a Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương như sau:
Công nhận s thỏa thuận c a các đương s , nội dung thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa v thanh toán cho à Trịnh Thị N số tiền 400.000.000 đồng ( ốn trăm triệu đồng), phương thức và thời gian thanh toán: Thanh toán nhiều lần trong thời h n 02 tháng đ n h t số tiền trên.
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án cho đ n khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân s tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Án phí dân s sơ th m: Bị đơn à Nguyễn Thị H phải chịu 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
3. Án phí dân s ph c th m: Bị đơn à Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0007639 ngày 09/5/2023 t i Chi c c Thi hành án dân s thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s ./.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh Bình Dương; - TAND thành phố Tân Uyên; - Chi c c THADS thành phố Tân Uyên; - Các đương s ; - Lưu: Hồ sơ, Tổ HCT . | TM. HỘI Đ NG XÉT X PH C THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Minh |