vanban.org

Bản án 358/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ Thị Mỹ T. Chị Võ Thị Mỹ T được quyền ly hôn anh Châu Thành T.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Châu Võ Mỹ Q, sinh ngày 08/8/2013 cho chị Võ Thị Mỹ T, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Châu Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con; Anh Châu Thành T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ THị Mỹ Trinh - Châu Thành Tâm"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ Thị Mỹ T. Chị Võ Thị Mỹ T được quyền ly hôn anh Châu Thành T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 358/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 20/7/2020.
V/v tranh chấp: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Vĩnh Hữu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Hoàng Hoa.

Bà Dương Hiền Huệ.

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ, Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Tuyết Hằng, Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 170/2020/TLST-HNGĐ ngày 23/4/2020 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/6/2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Võ Thị Mỹ T, sinh năm 1987; (có mặt)

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Châu Thành T, sinh năm 1987; (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Võ Thị Mỹ T trình bày: Giữa chị Võ Thị Mỹ T và anh Châu Thành T kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Tiền Giang ngày 02/8/2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, trong quá trình chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Gia đình hai bên đã hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt được kết quả. Chị T và anh T đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến thời điểm hiện tại, cuộc sống vợ chồng tự ai nấy lo, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Vì thế về tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu được ly hôn anh T;

Về con chung: Có 01 con chung Châu Võ Mỹ Q, sinh ngày 08/8/2013. Chị T đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, khi ly hôn chị T yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi và lao động được;

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Chị Võ Thị Mỹ T rút một phần yêu cầu khởi kiện, chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con;

Anh Châu Thành T vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân Sự. Về nội dung vụ án đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Mỹ T, chị T được quyền tiếp tục nuôi con chung. Chấp nhận yêu cầu của chị T về việc rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ T thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án;

Xét trong quá trình thụ lý vụ án, hòa giải và chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Châu Thành T theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân Sự, anh T vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân Sự xét xử vắng mặt anh T.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ T về việc được ly hôn anh Châu Thành T, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào lời trình bày, các chứng cứ do đương sự cung cấp thì giữa chị Võ Thị Mỹ T và anh Châu Thành T kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Tiền Giang ngày 02/8/2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, trong quá trình chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Gia đình hai bên đã hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt được kết quả. Chị T và anh T đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến thời điểm hiện tại, cuộc sống vợ chồng tự ai nấy lo, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau;

Căn cứ vào biên bản xác minh ngày 14/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tình trạng hôn nhân giữa chị Võ Thị Mỹ T và anh Châu Thành T nhưng không xác định được tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T vì không có yêu cầu hòa giải tại cơ sở;

Vì thế Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị T và anh T không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được cho nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ Thị Mỹ T.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Mỹ T về việc yêu cầu được quyền tiếp tục trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ lời trình bày của đương sự thì giữa chị T và anh T có 01 con chung Châu Võ Mỹ Q, sinh ngày 08/8/2013, chị T đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, khi ly hôn chị T yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con;

Các đương sự đều là lao động phổ thông, thu nhập ở mức trung bình, có nơi cư trú ổn định, về điều kiện nuôi con chung thì chị T và anh T đều có quyền ngang nhau;

Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy để đảm bảo cuộc sống ổn định của con chung không bị thay đổi liên tục môi trường nuôi dưỡng sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của con chung, hiện tại con chung do chị T là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho nên cần tiếp tục giao con chung Châu Võ Mỹ Q, sinh ngày 08/8/2013 cho chị T tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Tại phiên tòa, chị T rút yêu cầu anh Châu Thành T cấp dưỡng nuôi con nên cần đình chỉ đối với yêu cầu này của chị T.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị Võ Thị Mỹ T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

Đối với đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ các điều 92, 147, 217, 218, 219, 220, 227, 228, 233, 235, 244 Bộ luật Tố tụng Dân Sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Võ Thị Mỹ T. Chị Võ Thị Mỹ T được quyền ly hôn anh Châu Thành T.

2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung Châu Võ Mỹ Q, sinh ngày 08/8/2013 cho chị Võ Thị Mỹ T, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Châu Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con;

Anh Châu Thành T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Đình chỉ đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị Võ Thị Mỹ T;

Hậu quả của việc đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện: Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại đối với phần đình chỉ kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Về án phí: Chị Võ Thị Mỹ T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003583 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đói với anh Châu Thành T vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết theo quy định

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ