- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Ghi nhận sự tự thuận tình ly hôn giữa chị Điêu Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 357/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17/12/2024 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng;
2. Bà Trần Kim Chi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Trần Việt Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 254/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2024 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 191/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/11/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Điêu Thị Cẩm N, sinh năm 2002 (có mặt).
Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1999 (có mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/7/2024, tại bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị N trình bày: Chị và anh Đ sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 2021 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang vào 04/01/2023.
Qua quá trình chung sống, Chị và anh Đ đã tạo lập được:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thiên K, sinh ngày 20/11/2023.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Trong cuộc sống vợ chồng, thời gian đầu sống có hạnh phúc nhưng được một thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn do cả hai không phù hợp nhau về tánh tình, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đồng và cả hai không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Vợ chồng cũng đã ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay.
Nay Chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Đ. Khi ly hôn, Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Đón cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản và nợ chung.
* Phần trình bày của bị đơn là anh Đ: Thống nhất lời trình bày của chị N về hôn nhân, con, tài sản và nợ chung. Đồng ý ly hôn với chị N, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản và nợ chung.
* Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây phát biểu về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét ghi nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh Đ, giao cháu K cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi cháu K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N có đơn khởi kiện đối với anh Đ. Anh Đ có địa chỉ tại địa bàn huyện Gò Công Tây nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị N có đơn xin ly hôn với anh Đ. Cả 02 có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.
. Về yêu cầu đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, chị N vẫn giữ yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Nguyên nhân chị N xin ly hôn với anh Đón là do cả hai không phù hợp nhau về tánh tình, không có tiếng nói chung và anh Đ không chăm lo gia đình, mặc dù Chị đã tìm mọi biện pháp hàn gắn tình cảm gia đình nhưng không được.
Đối với anh Đ, Anh đồng ý ly hôn với chị N và xin được trực tiếp nuôi cháu K.
Hội đồng xét xử nhận thấy, chị N anh Đ thuận tình ly hôn nên cần ghi nhận.
Về con chung: Cả hai có tranh chấp về việc nuôi con chung song con chung giữa chị N và anh Đ là cháu Nguyễn Thiên K, sinh ngày 20/11/2023 là dưới 36 tháng tuổi nên cần giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét đến.
Xét lời đề nghị của vị đại diện Viện Kiểm Sát là có cơ sở, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 và 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Ghi nhận sự tự thuận tình ly hôn giữa chị Điêu Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn Đ. Chị N và anh Đ được ly hôn nhau.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thiên K, sinh ngày 20/11/2023 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị N phải chịu là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), chị N đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009818 ngày 16/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên xem như chị N đã thực hiện xong.
6 . Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị N và anh Đ có quyền kháng cáo Bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân tỉnh TG;
- VKSND H. Gò Công Tây;
- Chi cục THADS H. Gò Công Tây;
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã B;
- Lưu.
Ngô Vũ Hoài Phương
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG
Gò Công Tây, ngày 10 tháng 8 năm 2023
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 10 tháng 8 năm 2023.
Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo;
2/ Ông Lê Văn Chính.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh Trường, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Thanh Phong, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Trúc Linh, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Ninh Quới, xã Long Bình , huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1.Về quan hệ pháp luật tranh chấp: tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).
2.Về điều luật áp dụng:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
3.Quyết định xử:
3.1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Minh Trường. Anh Trường được ly hôn với chị Trần Thị Trúc Linh.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
3.2. Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Trâm Anh, sinh ngày 03/10/2013 cho chị Linh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trường không phải cấp dưỡng nuôi cháu Lộc.
Anh Trường có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
3.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
3.4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trường phải chịu là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), anh Trường đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0026984 ngày 30/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên xem như anh Trường đã thực hiện xong.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
5 . Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ, thì anh Trường và chị Linh có quyền kháng cáo Bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
Biên bản kết thúc 10 giờ 45 phút ngày 16 tháng 6 năm 2023, có đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên.
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân tỉnh TG;
- VKSND H. Gò Công Tây;
- Chi cục THADS H. Gò Công Tây;
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu.
Ngô Vũ Hoài Phương
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân tỉnh TG;
- VKSND H. Gò Công Tây;
- Chi cục THADS H. Gò Công Tây;
- Các đương sự (để thi hành);
- UBND xã Đồng Thạnh;
- Lưu.
Ngô Vũ Hoài Phương TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHỢ GẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG
Chợ Gạo, ngày 24 tháng 8 năm 2022
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
Vào lúc 08 giờ 45 phút ngày 24 tháng 8 năm 2022.
Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Dương K Hằng;
2/ Ông Nguyễn Hoa Kiều.
Tiến hành thảo luận vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Anh, sinh năm 1975 (có mặt).
Địa chỉ: ấp Hòa Phú, xã Hòa Tịnh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Dương Thành Tâm, sinh năm 1972(vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Hòa Phú, xã Hòa Tịnh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Xét thấy tại phiên tòa, bi đơn anh Dương Thành Tâm vắng mặt lần thứ nhất không rõ lý do.
Căn cứ vào khỏan 1 Điều 235, 233, 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1. Hoãn phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn”.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa vào lúc 07 giờ 30 phút ngày 03 tháng 9 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%)
Biên bản kết thúc lúc 09 giờ 00 phút cùng ngày, có đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND H. Chợ Gạo; - Chi cục THADS H. Chợ Gạo; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Quơn Long; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Vũ Hoài Phương |