Ỉ VĨ LO G ---------------------- n n s -PT Ng V v Tranh chấp qu ền về l i đi qua. G G Ĩ V
NHÂN DANH
ƯỚ G G Ĩ V Ỉ VĨ LO G
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đặng Thị Ánh ình Các Thẩm phán: Phạm Thị Hồng H Ông Ngu ễn Thế Hồng - Thư ký phiên tòa: Đỗ Thị ích Liễu – Thẩm tra viên Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Trần Ngọc ích – Kiểm sát viên. Ng th ng n m tại tr s Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long t ph c thẩm c ng hai v n dân s th l s TLPT- ng th ng n m về vi c Tranh ch p qu n v i i qua”. o b n n dân s sơ thẩm s - T ng 9 th ng n m của Tòa n nhân dân hu v c – Vĩnh Long bị h ng c o. Theo Qu ết định đưa v n ra t ph c thẩm s QĐ-PT ng 7 th ng n m giữa Ngu ên ơn: - Bà Trần Thị Hồng C sinh n m 9 . Địa chỉ C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt). - Ông Trần Hu Đ sinh n m 9 . Địa chỉ C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt). -Ông Trần Hu T, sinh n m 9 . Địa chỉ C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt). Người ại diện hợp pháp của các ngu ên ơn à bà Trần Thị Ngọc Như Ý sinh n m 99 . Địa chỉ A E đường Đ hu ph M phường tỉnh Vĩnh Long ( được ủ qu ền theo v n b n ủ qu ền ng ) ( có mặt). Bị ơn: ông Huỳnh V n T sinh n m 9 (vắng mặt) Địa chỉ s C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long; nơi l m vi c H N, phường P tỉnh Vĩnh Long. Người có qu n ợi, nghĩa vụ iên quan: - Ông Phạm V n Tiền G sinh n m 977. Địa chỉ F hu ph F phường P tỉnh Vĩnh Long ( có mặt). - Ông Huỳnh V n L (L2) sinh n m 9 . Địa chỉ C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên h A hu ph phường P tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt). - Ông Phạm u P sinh n m 979. Địa chỉ s E hu ph phường tỉnh Vĩnh Long ( có mặt). - Bà Lê Thị Kim L sinh n m 9 . Địa chỉ s C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt) - Bà Ngu ễn Thị Đ , sinh n m 9 . Địa chỉ s C hu ph C phường P tỉnh Vĩnh Long ( vắng mặt). U G VỤ : Theo ơn khởi kiện của ngu ên ơn bà Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T và tại phiên tòa sơ thẩm bà Trần Thị Ngọc Như Ý à người ại diện hợp pháp của các ngu ên ơn trình bà : Bà Trần Thị Hồng C l chủ s d ng th a đất 7 di n tích 799 9m2 ; ông Trần Hu Đ l chủ s d ng th a đất di n tích m2 ; ông Trần Hu T là chủ s d ng th a đất 77 di n tích 7 7 7m2 ; cùng tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre (na l phường P tỉnh Vĩnh Long). Bà C, ông Đ, ông T được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất cùng ng 7 . C ba th a đất trên có nguồn g c từ cha ngu ên đơn l ng Trần Huy C1 nhận chu ển nhượng từ n m 9 . L c n đất của cha mẹ ngu ên đơn h ng có đường đi ra đường c ng cộng nên ng Huỳnh V n T l cha ruột ng T1 đồng tạo cho cha mẹ ngu ên đơn một đường đi (hi n thuộc phần của th a đất s tờ b n đồ s 7 do ng Huỳnh V n T đang đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền s d ng đất). Gia đình ngu ên đơn s d ng đường đi từ n m 9 đến n m 997 thì có thương lượng với gia đình ng T1 để mua lại phần đất có đường đi n nhưng gia đình ng T1 h ng b n m chỉ cho thuê với l do thuộc đất hương qu của gia đình ng T1 nên h ng b n được. Ng 9 997 ng Trần Hu C và gia đình T1 (gồm vợ ng T1 là bà N và các con là ông T1, ông L2) có lập v ết Hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn với nội dung gia đình ng T1 cho gia đình ngu ên đơn mướn vĩnh viễn một ho ng đất từ lộ u ên qua đất l 7 đến l 7 có chiều ngang m d i trên m di n tích ho ng 40m2 thuộc tờ b n đồ s tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre với gi l . . đồng. Vi c thuê đất được lập th nh Hợp đồng v được Ủ ban nhân dân xã P, thị ã tỉnh ến Tre chứng th c. au hi hợp đồng gia đình ngu ên đơn đã giao đủ tiền thuê cho gia đình ng T1 hai bên th ng nhất tạo một h ng r o để phân c ch rõ giữa đường đi với phần đất còn lại của ng T1 v s d ng ổn định đến na . Ng 7 ông Phạm V n Tiền G đến phần đất trên cắt dỡ đi h ng r o phân c ch đường đi giữa gia đình ngu ên đơn v gia đình ng T1. Ngu ên đơn có đến gặp ng G thì ông G nói ng đã mua lại của ng T1 th a đất tờ b n đồ s 7 nên ng có qu ền â d ng v s a chữa trên đường đi của ngu ên đơn sau đó ngu ên đơn liên h với ng T1 thì ông T1 cũng h ng có thi n chí gi i qu ết. Na ngu ên đơn h i i n êu cầu Tòa n em t gi i qu ết buộc ng Huỳnh V n T ph i tiếp t c m l i đi theo ết qu đo đạc thuộc th a đất s - tờ b n đồ s 7 di n tích 9 7m2 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre (na l phường P tỉnh Vĩnh Long) do ông Huỳnh V n T đang đứng tên chủ s d ng. Ngu ên đơn h ng đồng tr lại gi trị đất l m l i đi cho gia đình ông T1 vì gia đình ngu ên đơn đã tr đủ tiền theo Hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn ng 9 997. Ngu ên đơn hẳng định trong v n n chỉ h i i n đ i với phần l i đi trên th a đất s tờ b n đồ s 7 do ng Huỳnh V n T đứng tên trong giấ chứng nhận qu ền s d ng đất h ng h i i n đ i với phần l i đi qua th a đất của c c chủ s d ng h c vì đã thỏa thuận được với c c chủ s d ng đất n . Đ i với ết qu em t thẩm định tại chỗ đo đạc định gi thì phía ngu ên đơn h ng có iến. ỳnh fnh Tại biên bản ời khai, bị ơn ông Huỳnh Văn T1 trình bày: Phần đất thuộc th a tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre (cũ) có nguồn g c của cha mẹ ng T1 cho ông Huỳnh V n L (L2) l em ruột của ng T1. au đó ng L tặng cho ng T1 và ông T1 đã được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất. Ng 9 ng T1 v vợ l b Lê Thị Kim L đã chu ển nhượng cho ng Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P, tuy nhiên ông G, ông P chưa l m thủ t c sang tên được vì tại thời điểm chu ển nhượng phần đất đang bị gi i tỏa nên h ng cho sang tên m chỉ được ủ qu ền để nhận tiền bồi thường liên quan đến th a đất n nên ng T1 và bà L1 có làm giấ ủ qu ền cho ng Phạm u P theo giấ ủ qu ền ng . L i đi hi n đang tranh chấp thì phía ngu ên đơn đã s d ng từ ưa đến na ngo i l i đi n thì phía ngu ên đơn h ng còn l i đi n o h c. Khi ng L tặng cho đất cho ng T1 thì l i đi đã có sẵn như hi n na hi ng T1 hợp đồng chu ển nhượng đất cho ng P, ông G thì cũng có chừa sẵn l i đi cho phía ngu ên đơn. Ông T1 cũng có nói với ng P, ông G về vi c chừa l i đi cho ngu ên đơn chứ h ng có r o c n gì đồng thời ng G, ông P cũng biết được l i đi n v đồng mua đất theo hi n trạng đã có sẵn l i đi. Đ i với hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn ng 997 m ngu ên đơn cung cấp thì ng T1 h ng nhớ rõ vì s vi c ra đã lâu; gia đình ng T1 đồng cho ngu ên đơn đi chứ h ng có cho thuê mướn ha nhận tiền thuê; hi còn s ng b Ngu ễn Thị N (mẹ của ng T1) có s a chữa nh phía gia đình ngu ên đơn có ph tole v c a l s ch lớn để cho gia đình ng T1 làm nh thờ. Đ i với hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất ng 9 giữa ng v ng P, ông G thì ông T1 h ng có iến ha êu cầu gì. Ông T1 h ng có êu cầu gì trong v n n . o bận c ng vi c nên ng T1 êu cầu Tòa n gi i qu ết vắng mặt. Tại biên bản ời khai, ông Huỳnh Văn L (L2) trình bày: Phần đất tranh chấp có nguồn g c của cha mẹ ng L cho ng sau đó ng L tặng cho ng T1. Theo hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn ngày 9 997 m phía ngu ên đơn cung cấp thì ng L thừa nhận có l n ta v o giấ n nội dung l cho gia đình ngu ên đơn đi l i đi vĩnh viễn chứ h ng có thuê mướn đất hợp đồng n do ng T1 đưa cho ng l n ta v o chứ ng h ng biết s vi c n . Trước đâ gia đình ngu ên đơn có cho cha mẹ ng L c a l s ch lớn sau đó gia đình ng cho gia đình ngu ên đơn đi l i đi từ ưa đến na chứ h ng có chu ển nhượng ha cho thuê l i đi n . Ông h ng có iến ha êu cầu gì trong v n n v êu cầu Tòa n gi i qu ết vắng mặt ng. Ông Phạm Văn Ti n G trình bày: Phần đất thuộc th a đất s tờ b n đồ s 7 do ng G và ông Phạm Duy P đã nhận chu ển nhượng của ng Huỳnh V n T v o n m được c ng chứng tại Phòng C2 ến Tre v o ng 9 sau đó ng T1 giao phần đất n cho ng G qu n l s d ng cho đến na . au hi nhận chu ển nhượng đất ng G đã liên h với c c cơ quan chức n ng để sang sổ nhưng h ng th c hi n được do phần đất nằm trong di n gi i tỏa để m đường. Khi nhận chu ển nhượng đất của ng T1 thì trên đất đã có l i đi m ngu ên đơn đang s d ng hi n na tu nhiên ng T1 có nói với ng l chỉ cho ngu ên đơn đi tạm thời chứ h ng ph i l l i đi vĩnh viễn. G đề nghị Tòa n h ng chấp nhận to n bộ đơn h i i n của ngu ên đơn vì cho rằng l i đi m ngu ên đơn thỏa thuận với gia đình ng T1 l l i đi h c h ng ph i l i đi đang tranh chấp. Ông Ngu ễn Du P1 trình bày: Ông th ng nhất với lời trình b của ng Phạm V n Tiền G v h ng có bổ sung iến. Bà Ngu ễn Thị Đ1 trình bày: Bà Ngu ễn Thị Đ và ông Trần Hu C l vợ chồng hợp ph p sau hi ông C1 chết gia đình có thỏa thuận phân chia di s n thừa ế của ng C1 c thể bà C được s d ng th a đất s 7 di n tích 799 9m2 ; ông Đ được s d ng th a đất s di n tích m2 , ông T được s d ng th a 77 di n tích 7 7 7m2 cùng tờ b n đồ s 7 c th a đất trên đều có nguồn g c của vợ chồng b nhận chu ển nhượng v o n m 9 ; l c n đất h ng có đường đi để ra đường c ng cộng nên gia đình của ng T1 đã đồng tạo cho gia đình ngu ên đơn một l i đi; gia đình ngu ên đơn đã s d ng từ n m 9 đến n m 997 thì có thương lượng với gia đình ng T1 để mua lại phần đường đi n nhưng gia đình ng T1 h ng b n m chỉ cho thuê với l do phần đất hương qu của gia đình. Ng 09/3/1997 ông C1 v gia đình ng T1 (gồm vợ ng T2 là bà N) v c c con của ông C1 là ông T1, ông L2 có ết hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn c thể gia đình ng T1 cho mướn vĩnh viễn một ho ng đất từ lộ u ên qua l 7 đến 7 có chiều ngang m chiều d i trên m di n tích ho ng m2 thuộc tờ b n đồ s tọa lạc tại phường P với gi l . . đồng. Vi c thuê đất th nh lập bằng hợp đồng v được UBND xã P chứng th c. au hi hợp đồng gia đình ngu ên đơn đã giao đủ tiền thuê cho gia đình ng T1 hai bên th ng nhất tạo một h ng r o để phân c ch rõ giữa đường đi với phần đất còn lại của ông T1 v s d ng ổn định đến na . Vi c ngu ên đơn h i i n êu cầu ng Huỳnh V n T m l i đi theo hi n trạng v gia đình ngu ên đơn h ng đồng tr lại gi trị đất l m l i đi cho gia đình ng T1 vì gia đình ngu ên đơn đã tr đủ tiền thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn. Hi n tại vì l do sức hỏe nên b Đ êu cầu Tòa n gi i qu ết vắng mặt. Bà Lê Thị Kim L đã được Tòa n t ng đạt hợp l c c v n b n t t ng để đến Tòa n tham gia phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận c ng hai chứng cứ v hòa gi i v tham gia phiên tòa nhưng b L1 h ng đến Tòa n nên h ng có lời hai cũng h ng có iến ph n b c đ i với êu cầu h i i n của ngu ên đơn. Tại bản án dân sự sơ thẩm s 202/2025/DS-ST ngà 29 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long ã qu ết ịnh: Chấp nhận êu cầu h i i n của ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T về vi c tranh chấp qu ền về l i đi qua đ i với ng Huỳnh V n T . - uộc ng Huỳnh V n T có tr ch nhi m m cho ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T một l i đi có di n tích 9 7m2 , được thể hi n qua c c điểm 7 thuộc th a đất s - tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre; na l phường P tỉnh Vĩnh Long do ông Huỳnh V n T đứng tên Giấ chứng nhận qu ền s d ng đất. (Có họa đồ èm theo) Phần l i đi n c c ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T chỉ được s d ng v o m c đích l m l i đi chung h ng được dùng v o m c đích gì h c. Tu ên b hạn chế qu ền s d ng đất của ng Huỳnh V n T đ i với di n tích đất l m l i đi l 9 7m2 được thể hi n qua c c điểm 7 thuộc th a - 2 mà bà Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T được qu ền s d ng. C c ngu ên đơn được qu ền đ ng qu ền s d ng hạn chế đ i với th a đất s - tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre; na l phường P tỉnh Vĩnh Long theo qu định của Luật đất đai c c v n b n hướng dẫn thi h nh. - Ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T h ng ph i đền bù cho ng Huỳnh V n T gi trị phần đất l m l i đi. - Về hư ng qu ền về l i đi qua bất động s n liền ề sẽ chấm dứt trong c c trường hợp qu định tại Điều của ộ luật dân s . Ngo i ra b n n sơ thẩm còn tu ên về chi phí t t ng n phí v qu ền h ng c o của c c đương s theo luật định. Ng người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ng Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P h ng c o êu cầu em t gi i qu ết lại to n bộ b n n sơ thẩm nhằm đ m b o qu ền lợi cho ng G và ông P. Tại phiên tòa phúc thẩm: Ông Phạm V n Tiền G trình b c định lại phạm vi h ng c o ng G h ng đồng m l i đi cho c c ngu ên đơn di n tích 9 7m2 trên th a đất s như b n n sơ thẩm đã tu ên. Trong trường hợp ph i m l i đi cho c c ngu ên đơn theo hồ sơ đo đạc cấp sơ thẩm thì ng G đồng cho c c ngu ên đơn đi phần đất m t chiều ngang h ng ph i ho n tr gi trị phần còn lại ph i ho n tr gi trị đất cho ng G và ông P theo biên b n định gi t i s n tại cấp sơ thẩm. Đề nghị em t lại tư c ch t t ng của ng Huỳnh V n T và ông Huỳnh V n L ( L2). Ông Phạm u P th ng nhất theo lời trình b của ng G nêu trên. Trần Thị Ngọc Như Ý l người đại di n hợp ph p của c c ngu ên đơn h ng đồng h ng c o của ng G và ông P đề nghị giữ ngu ên b n n sơ thẩm. Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm: Về t t ng Ý iến về vi c tuân theo ph p luật t t ng của Hội đồng t thư phiên tòa l đ ng qu định của ph p luật; vi c chấp h nh ph p luật của c c đương s được th c hi n theo qu định của ộ luật t t ng dân s . Về nội dung p d ng ho n Điều của ộ luật t t ng dân s n m ; ho n Điều 9 Nghị qu ết s U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường v Qu c hội qu định mức thu miễn gi m thu nộp qu n l s d ng n phí v l phí Tòa n; Kh ng chấp nhận êu cầu h ng c o của người có qu ền lợi nghĩa v liên quan ông Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P. Giữ ngu ên b n n dân s sơ thẩm s -ST ngày 29 tháng 10 n m của Tòa n nhân dân hu v c – Vĩnh Long. Về n phí dân s ph c thẩm do giữ ngu ên b n n sơ thẩm nên người h ng c o ph i chịu n phí ph c thẩm theo qu định ph p luật. Ậ Ị : C n cứ v o t i li u chứng cứ đã được em t tại phiên tòa ết qu tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng t nhận định [1] Đơn h ng c o của ng Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P làm trong hạn luật định v đ ng trình t thủ t c m ộ luật t t ng dân s qu định nên Hội đồng t chấp nhận em t lại b n n theo thủ t c ph c thẩm. [ ] X t h ng c o của ng Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P, xét thấ : Vào ngày 15/9/2011 ông Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P ết hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất với ng Huỳnh V n T theo đó ông G và ông P nhận chu ển nhượng của ng T1 th a đất s tờ b n đồ s 7 di n tích m2 loại đất CLN tọa lạc phường P th nh ph tỉnh ến Tre ( na l phường P tỉnh Vĩnh Long). Hi n tại ng G và ông P đang qu n l s d ng th a đất n nhưng chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất. Ông G và ông P h ng đồng m l i đi cho c c ngu ên đơn. Theo qu định tại Điều 9 của ộ luật dân s n m thì vi c chu ển qu ền s d ng đất có hi u l c ể từ thời điểm đ ng ng G và ông P nhận chu ển nhượng th a đất 321 của ng Huỳnh V n T từ n m nhưng đến na vẫn chưa l m thủ t c sang tên chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất hi n tại vẫn do ng T1 đang đứng tên trong giấ chứng nhận qu ền s d ng đất nên ng T1 vẫn l chủ s d ng th a đất s nêu trên. Theo hồ sơ cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất cho ng Trần Hu C v o n m th a đất s tờ b n đồ s 7 di n tích m2 tại đơn in c nhận qu ền s d ng đất ng 99 thể hi n ng C1 có sang nhượng đất vườn thuộc l s 7 tờ b n đồ du nhất xã P của ng Phạm V n Đ từ n m 9 ; đồng thời th a đất của ng Trần Hu C tiếp gi p với th a đất s tờ b n đồ s 7 di n tích . 7 m2 do ông Huỳnh V n L (L2) đứng tên. C C1 chết c c con ng C1 nhận thừa ế c c th a đất như sau Bà Trần Thị Hồng C l chủ s d ng th a đất 7 di n tích 799 9m2 ; ông Trần Hu Đ l chủ s d ng th a đất di n tích: 844m2 ; ông Trần Hu T là chủ s d ng th a đất 77 di n tích 7 7 7m2 ; cùng tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre (na l phường P tỉnh Vĩnh Long). Do nhận thừa ế từ c C1 nên đất của c c ngu ên đơn bị vâ bọc b i c c bất động s n h c h ng có l i đi ra đường c ng cộng. Theo qu định tại Điều ộ luật dân s thì c c ngu ên đơn có qu ền êu cầu m l i đi qua bất động s n liền ề. o đó c c ngu ên đơn h i i n ng Huỳnh V n T l chủ s d ng đất êu cầu m l i đi l đ ng qu định của ph p luật. [3] V o ng 9 997 hi c Trần Hu C còn s ng thì giữa c C1 và bà Ngu ễn Thị N, ông Huỳnh V n T và ông Huỳnh V n L ( Li t) có lập Hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn” được UBND xã P, thị ã tỉnh ến Tre c nhận ng 997. Nội dung của Hợp đồng thể hi n bên A (bà Ngu ễn Thị N, ông Huỳnh V n T , ông Huỳnh V n L ) cho bên B (ông Trần Huy C1) mướn vĩnh viễn một ho ng đất từ lộ u ên qua l 7 đến l 7 .... b n đồ P để l m đường đi vĩnh viễn bên ph i tr cho bên A bằng tấm tole i m ng v một c a l s ch lớn tổng gi trị l . . đồng để lợp nh thờ c ng ng b của bên A. Như vậ l c C1 đã thỏa thuận với gia đình ông T1 để gia đình ng T1 m cho c C1 một l i đi trên th a đất v c C1 đã bồi ho n gi trị đất cho gia đình ng T1 có gi trị l . . đ. Ông Huỳnh V n L có c nhận v o hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn với c Trần Hu C , ông T1 và ông L cũng thừa nhận gia đình ngu ên đơn có cho gia đình của ng T1 phần tole c a l s ch lớn hi â d ng nh thờ điều n phù hợp với nội dung của hợp đồng thuê mướn đất vĩnh viễn ng 9 997. Đồng thời hợp đồng n ng L và ông T1 đều có tên l n ta v được chứng th c tại cơ quan nh nước có thẩm qu ền. X t thấ mặc dù v n b n l hợp đồng thuê mướn đất l m đường đi vĩnh viễn nhưng nội dung đã thể hi n được c c bên có s thỏa thuận đền bù cho vi c s d ng l i đi. Trong qu trình gi i qu ết v n ông T1, ông L h ng có iến ha êu cầu đ i với phần l i đi n do đó vi c ngu ên đơn cho rằng phần l i đi tranh chấp đã được gia đình ngu ên đơn th c hi n đền bù gi trị cho gia đình bị đơn l có cơ s nên h ng chấp nhận êu cầu của ng G và ông P nếu m l i đi cho c c ngu ên đơn thì ph i đền bù gi trị cho hai ông. [ ] Trong qu trình gi i qu ết v n bị đơn ng Huỳnh V n T thừa nhận l i đi ngu ên đơn êu cầu m l l i đi du nhất được s d ng từ trước đến na để đi v o đất của ngu ên đơn phía bị đơn ng T1 có l m h ng r o bằng lưới để ng n c ch phần l i đi m ngu ên đơn s d ng điều n chứng tỏ c c bên đã thỏa thuận v thừa nhận về phần di n tích l i đi theo hi n trạng s d ng đồng thời qua em t thẩm định tại chỗ của cấp sơ thẩm thể hi n l i đi cũng đã được ng n c ch bằng h ng r o đóng tr bê t ng v o lưới . o đó c c ngu ên đơn êu cầu m l i đi theo hi n trạng đang s d ng có chiều ngang cạnh 1- l m chiều ngang cạnh -7 l m chiều d i cạnh -7 là 14,41m, chiều d i cạnh - l m; tổng di n tích l i đi l 9 7m2 l phù hợp. [ ] Tu nhiên th a đất ng Huỳnh V n T đã chu ển nhượng cho ng G và ông P theo hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất lập ng 15/9/2011. Ông G và ông P chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất nhưng th c tế ng G và ông P đang qu n l s d ng th a đất . Ngo i ra vợ chồng ng T1, bà L1 cũng đã ủ qu ền cho ng P được qu ền nhận tiền bồi thường có liên quan đến th a đất v c n nh trên đất... Tòa n cấp sơ thẩm có đưa ng G và ông P tham gia t t ng với tứ c ch người có qu ền lợi nghĩa v liên quan nhưng h ng buộc ng G và ông P l người đang s d ng đất cùng với ng T1 l chủ s d ng đất ph i m l i đi cho c c ngu ên đơn l gi i qu ết chưa tri t để v n. o ng P và ông G có h ng c o nên Hội đồng t qu ết định buộc ng Huỳnh V n T l chủ s d ng th a đất v ng Phạm V n Tiền G, ông Phạm u P l người đang qu n l s d ng th a đất ph i m cho c c ngu ên đơn một l i đi theo hi n trạng s d ng có di n tích 9 7m2 thuộc tách 321- tờ b n đồ s 7 loại đất trồng câ lâu n m tọa lạc tại phường P tỉnh Vĩnh Long l phù hợp. o đó chỉ s a n sơ thẩm về nội dung n m h ng cần ph i hủ một phần b n n sơ thẩm. [ ] X t tại phiên tòa ph c thẩm ng G và ông P êu cầu gi i qu ết hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất giữa ng Huỳnh V n T và ông P, ông G đ i với th a đất để đ m b o qu ền lợi cho c c đương s t thấ Tại Tòa n cấp sơ thẩm ng G, ông P h ng có đơn êu cầu độc lập gi i qu ết đ i với hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất giữa ng T1, ông G và ông P đ i với th a đất do đó Tòa n cấp sơ thẩm h ng gi i qu ết quan h ph p luật tranh chấp hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất l có c n cứ phù hợp với Điều của ộ luật t t ng dân s về qu ền qu ết định v t định đoạt của đương s . Tại cấp ph c thẩm ng G và ông P có êu cầu gi i qu ết đ i với hợp đồng chu ển nhượng qu ền s d ng đất lập ng 9 giữa ng T1, ông G và ông P đ i với th a đất nhưng quan h tranh chấp n chưa được Tòa n cấp sơ thẩm gi i qu ết nên h ng thuộc phạm vi t của cấp ph c thẩm được qu định tại Điều 9 của ộ luật t t ng dân s . o đó Hội đồng t h ng gi i qu ết êu cầu nêu trên của ng G và ông P. C c đương s có qu ền h i i n bằng một v n h c hi có êu cầu. o đó Hội đồng t h ng chấp nhận h ng c o của ng Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P. a một phần b n n dân s sơ thẩm s 202/2025/DS- T ng 9 th ng n m của Tòa n nhân dân hu v c – Vĩnh Long như đã phân tích trên. X t đề nghị của Kiểm s t viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng t nên được chấp nhận. [7] Về n phí dân s ph c thẩm c n cứ Điều Điều 9 của Nghị qu ết s NQ-U TVQH ng của Ủ ban Thường v Qu c hội qu định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n l v s d ng n phí v l phí Tòa n. o h ng c o h ng được chấp nhận nên ng G và ông P mỗi người ph i chịu . đ n phí ph c thẩm. [ ] C c phần qu ết định h c của b n n sơ thẩm h ng có h ng c o h ng nghị đã có hi u l c ph p luật ể từ ng hết thời hạn h ng c o h ng nghị. Vì các ẽ trên; QUYẾ Ị : C n cứ Điều ho n Điều của ộ luật t t ng dân s ; Không chấp nhận êu cầu h ng c o của ng Phạm V n Tiền G và ông Phạm u P. a một phần b n n dân s sơ thẩm s : 202/2025/DS-ST ngày 29 tháng n m của Tòa n nhân dân hu v c – Vĩnh Long. C n cứ Điều 9 của ộ luật dân s c c Điều 7 ộ luật dân s ; Điều 9 Điều Luật đất đai n m ; C n cứ Điều 9 của Nghị qu ết s NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường v Qu c hội qu định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n l v s d ng n phí v l phí Tòa n. Tu ên : . Chấp nhận êu cầu h i i n của c c ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T về vi c tranh chấp qu ền về l i đi qua đ i với ông Huỳnh V n T . uộc ng Huỳnh V n T l chủ s d ng th a đất s v ng Phạm V n Tiền G, ông Phạm u P l người đang qu n l s d ng th a đất s có nghĩa v m cho c c ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T một l i đi có di n tích 9 7m2 loại đất trồng câ lâu n m được thể hi n qua c c điểm 7 thuộc t ch th a đất s - tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre; na l phường P tỉnh Vĩnh Long do ông Huỳnh V n T đứng tên Giấ chứng nhận qu ền s d ng đất. (Có họa đồ èm theo) Phần l i đi n c c ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T chỉ được s d ng v o m c đích l m l i đi chung h ng được dùng v o m c đích gì h c. Tu ên b hạn chế qu ền s d ng đất của ng Huỳnh V n T đ i với di n tích đất l m l i đi l 9 7m2 được thể hi n qua c c điểm 7 thuộc th a - 2 mà bà Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T được qu ền s d ng. C c đương s được qu ền đ ng qu ền s d ng hạn chế đ i với t ch th a đất s - tờ b n đồ s 7 tọa lạc tại phường P th nh ph tỉnh ến Tre; na l phường P tỉnh Vĩnh Long theo qu định của Luật đất đai c c v n b n hướng dẫn thi h nh. . Ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T h ng ph i đền bù cho ông Huỳnh V n T gi trị phần đất l m l i đi. . Về hư ng qu ền về l i đi qua bất động s n liền ề sẽ chấm dứt trong c c trường hợp qu định tại Điều của ộ luật dân s . . Về chi phí t t ng l . . đ (s u tri u s u tr m ba mươi m t nghìn đồng) ng Huỳnh V n T ph i có tr ch nhi m ho n tr cho ngu ên đơn b Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Hu T s tiền n . . Về n phí dân s sơ thẩm ng Huỳnh V n T ph i chịu n phí l . (ba tr m nghìn đồng). H lại s tiền tạm ứng n phí . (ba tr m nghìn đồng ) cho bà Trần Thị Hồng C, ông Trần Hu Đ, ông Trần Huy T theo biên lai s ng của Chi c c Thi h nh n dân s th nh ph ến Tre ( nay là phòng thi h nh n dân s hu v c – Vĩnh Long). . Về n phí dân s ph c thẩm ng G và ông P mỗi người ph i chịu . đ nhưng được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp . đ theo c c biên lai thu s 9 v 9 cùng ng của Thi h nh n dân s tỉnh Vĩnh Long. Ông G và ông P đã nộp đủ n phí ph c thẩm. Trường hợp b n n được thi h nh theo qu định tại Điều Luật Thi h nh n dân s thì người được thi h nh n dân s người ph i thi h nh n dân s có qu ền thỏa thuận thi h nh n qu ền êu cầu thi h nh n t ngu n thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 7 7a 7b v Điều 9 Luật Thi h nh n dân s ; thời hi u thi h nh n được th c hi n theo qu định tại Điều Luật thi h nh n dân s . n n ph c thẩm có hi u l c ph p luật ể từ ng tu ên n.
Nơi nhận: - Đương s ; - TAN hu v c – VL; - Phòng THA hu v c - VL; - THA tỉnh Vĩnh Long; - VK N cùng cấp; - Lưu hồ sơ v n. . Ồ G É Ử P Ú Ẩ Ẩ P - Ọ P Ê | (Đã ký) ặ g ị Bì |