- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Kim H - Nguyễn Tấn L"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của b Nguy n im H và bà Nguy n Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 106 Luật Đất đai; Điều 127 Bộ luật d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 356/2022/DS-PT Ngày: 10-8-2022 V/v Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; Thừa kế quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
B Nguy n Th T
Các Thẩm phán:
Ông Lê Hồng N
B Lê Th Trúc P
- Thư ký phiên tòa: B Võ N – Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m t nh n d n t nh Đồng Th p: B Võ Th T - i m sát viên tham gia phiên t a.
V o ngày 10 tháng 8 năm 2022 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 136/2022/TLPT-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; Thừa kế quyền sử dụng đất”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 17/2022/DS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2022 của T a án nh n d n huyện C b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 254/2022/QĐXXPT-DS ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Bà Nguy n im H, sinh năm 1954.
Đ a ch : Số 379, QLT, ấp A, xã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
1.2. Bà Nguy n Ánh H, sinh năm 1959.
Đ a ch : Số 506, ấp T, xã T n Nhuận Đ, huyện C, t nh Đồng Tháp.
1.3. Bà Nguy n Mỹ H, sinh năm 1969.
Đ a ch : Số 28 Lô B, ấp N, xã T, huyện C, t nh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Nguy n Tấn L, sinh năm 1962.
Đ a ch : Tổ 3, ấp T, xã T n Nhuận Đ, huyện C, t nh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguy n im H, sinh năm 1953.
3.2. Bà Nguy n Ánh H, sinh năm 1956.
Cùng đ a ch : ấp A, xã T, huyện C, Đồng Tháp.
3.3. Ch Nguy n Mỹ H, sinh năm 1972.
Đ a ch : ấp Tân N, xã T n Nhuận Đ, huyện C, Đồng Tháp.
3.4. Anh Trần Văn , sinh năm 1982.
3.5. Ch Nguy n Th im N, sinh năm 1985.
3.6. Bà Nguy n Th Thu T, sinh năm 1966.
Cùng đ a ch : Ấp T, xã T n Nhuận Đ, huyện C, t nh Đồng Tháp.
3.7. Văn ph ng Công chứng huyện C.
Người đại diện theo pháp luật: B Võ Thụy L - Trư ng Văn ph ng Công chứng huyện C.
Đ a ch : QLT, th trấn Cái Tàu H, huyện C, Đồng Tháp.
3.8. Ủy ban nh n d n huyện C, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Minh T, chức vụ: Chủ t ch Ủy ban nh n d n huyện C, t nh Đồng Tháp.
Đ a ch : QLT, khóm P, th trấn Cái Tàu H, huyện C, t nh Đồng Tháp.
4. Người kháng cáo:
4.1. Bà Nguy n im H l nguyên đơn trong vụ án;
4.2. Bà Nguy n Mỹ H nguyên đơn trong vụ án;
4.3. Ch Nguy n Mỹ H là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai và tại phiên tòa các nguyên đơn bà Nguyễn Kim H, Nguyễn Ánh H, Nguyễn Mỹ H cùng trình bày: Cha mẹ của các nguyên đơn l ông Nguy n Văn X (chết năm 2013) v b Huỳnh Th K (chết năm 1987), ông X bà K có bảy người con gồm: Nguy n im H, Nguy n im H, Nguy n Ánh H, Nguy n Ánh H, Nguy n Tấn L, Nguy n Mỹ H và Nguy n Mỹ H.
Ông Nguy n Văn X có diện tích đất 2.995,5m2 thuộc thửa đất số 262, tờ bản đồ số 8, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông X v o năm 1993, đất toạ lạc tại ấp T, xã T n Nhuận Đ, huyện C, t nh Đồng Tháp. hoảng 04/2013, ông X bệnh nặng v phải điều tr tại bệnh viện Đa khoa S, khi ông X đang điều tr , sức khỏe yếu phải th bằng bình oxy nhưng đã lập hợp đồng tặng cho QSD thửa đất 262, tờ bản đồ số 8 cho ông Nguy n Tấn L v o ng y 03/4/2013 v được Văn Ph ng công chứng huyện C công chứng, ông L đã đăng ký v được cấp giấy CNQSD đất th nh thửa 33, tờ bản đồ số 67, diện tích 2.955,5m2 (thửa cũ l thửa 262). Các nguyên đơn cho rằng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông X và ông Nguy n Tấn L l gian dối, vì khi nằm viện sức khỏe ông X đã rất yếu đang trong tình trạng hấp hối đồng thời sau khi lập hợp đồng tặng cho ng y 03/4/2013 đến ng y 13/4/2013 thì ông X chết.
Các nguyên đơn thừa nhận phần đất thửa 33 tờ bản đồ số 67 diện tích 2.955,5m2 (thửa cũ l thửa 262) tuy ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ng y 25/5/1993 l cấp cho hộ nhưng đó l đất cấp cho cá nh n ông X.
Nay các nguyên đơn yêu cầu:
- Tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD ng y 03/4/2013 của Văn ph ng Công chứng C, huyện C, t nh Đồng Tháp l vô hiệu;
- Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 807329 ng y 22/5/2013, thuộc thửa số 33, tờ bản đồ số 67, diện tích 2955,5m2 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Yêu cầu chia di sản thừa kế của cha ruột l ông X đ lại: Đất thuộc thửa số 33, tờ bản đồ số 67, diện tích 2.995,5m2, sau khi trừ diện tích căn nh của bà H đang sử dụng (2.995,5m2 – 100m2) = 2.885,5m2 sẽ chia cho bảy người con, cụ th m i người yêu cầu được chia diện tích 407,9m2.
Cụ th diện tích các đương sự yêu cầu được chia th hiện qua các mốc (Theo sơ đồ đo đạc ng y 18/02/2022 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C) sau:
Bà H yêu cầu được 407,9m2 th hiện qua các mốc 5, 6, 7, A, F, G, 5;
Bà H yêu cầu được 407,9m2 th hiện qua các mốc A, F, G, H, E, B, A;
Bà H yêu cầu được 407,9m2 th hiện qua các mốc B, C, D, I, H, E, B;
Các nguyên đơn đồng ý trả tiền giá tr t i sản trên đất cho ông L theo các biên bản đ nh giá t i sản của T a án và đồng ý đ lại căn nh của ông X cho bà H sử dụng, không tranh chấp giá tr căn nh ông X với bà H.
Về diện tích đất mà anh Trần Văn đang sử dụng diện tích 44.9m2 th hiện qua các mốc 1, 2, 10, 9, 1, các nguyên đơn không tranh chấp, không yêu cầu chia thừa kế. Tuy nhiên anh K phải đ diện tích đất n y l m nh thờ.
- Bị đơn ông Nguyễn Tấn L trình bày: Thống nhất lời trình b y của các nguyên đơn về mối quan hệ huyết thống v nguồn gốc đất l của cá nh n ông X.
Năm 2013, ông X b bệnh phổi có điều tr tại bệnh viện đa khoa S. Thời gian ông X điều tr tại bệnh viện do b H và ông L trực tiếp chăm sóc. Đến khoảng đầu tháng 4/2013 thì bệnh của ông X tr nặng, Do trước đ y khi ông X c n khỏe mạnh đã có ý đ nh cho ông L thửa đất 33 (thửa cũ l thửa 262), tờ bản đồ số 67 nên khi ông X bệnh nặng, ông L nghĩ rằng sau khi ông X chết thì việc thực hiện thủ tục sang tên đất sẽ khó khăn, vì vậy ông X, ông L đã yêu cầu Văn ph ng công chứng huyện C thực hiện hợp đồng tặng cho QSD đất diện tích 2.955,5m2, thuộc thửa 33, tờ bản đồ số 67 cho ông L. Ngày 03/4/2013 ông X lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD được Văn ph ng Công chứng C, huyện C, t nh Đồng Tháp công chứng. Sau khi lập hợp đồng tặng cho thì ông L được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do đó đối với yêu cầu các nguyên đơn:
- Ông L không đồng ý tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông X với ông L l vô hiệu, không đồng ý chia thừa kế phần đất nêu trên theo yêu cầu của các nguyên đơn v bà H.
- Ông L đồng ý tách diện tích đất 44,9m2 theo các mốc 1, 2, 10, 9 thuộc một phần thửa số 33, tờ bản đồ số 67 cho anh K.
- Ông L đồng ý tách diện tích 38,2m2 theo các mốc 10, 2, , 15, 14, 13, 12, 10 nơi có căn nh của ông X cho bà H. Về diện tích lối đi 15,8m2 theo các mốc 8, 9, 10, 12, 11, N, 8 vào nhà ông X. Ông L yêu cầu được sử dụng l m lối đi chung giữa ông L với bà H. Ông L đồng ý đ lại căn nh của ông X cho bà H, sử dụng không tranh chấp giá tr căn nhà ông X với bà H.
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Mỹ H trình bày: Bà H thống nhất theo yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn b yêu cầu được sử dụng diện tích đất 407,9m2 thuộc thửa số 33, tờ bản đồ số 67, đất tọa lạc tại ấp T, xã T n Nhuận Đ, huyện C, t nh Đồng Tháp nơi có căn nh của ông Nguy n Văn X đ lại th hiện qua các mốc 8, 9, 10, 2, , 3, 4, J, 1, 16, 15, 14, 13, 12, 11, N, 8.
2. Bà Nguyễn Kim H trình bày: Bà H thống nhất theo lời trình b y của ông L, b ch yêu cầu ông L đ lại diện tích đất 44,9m2 nơi có căn nh sửa xe đ b H đ lại cho anh K. Ngoài ra bà H không có tranh chấp diện tích đất n o khác với ông L.
3. Bà Nguyễn Ánh H trình bày: Bà H thống nhất lời trình b y của ông L bà không có tranh chấp gì với ông L, không yêu cầu chia thừa kế diện tích thửa số 33, tờ bản đồ số 67, đất tọa lạc tại ấp T, xã T n Nhuận Đ, huyện C, t nh Đồng Tháp.
4. Anh Trần Văn K trình bày: Anh K thống nhất theo lời trình b y của b H, anh yêu cầu được tiếp tục sử dụng diện tích 44,9m2 theo các mốc 1, 2, 10, 9, 1 thuộc một phần thửa số 33, tờ bản đồ số 67.
5. Chị Nguyễn Thị Kim N trình bày: Ch Nguy n Th im N thống nhất theo lời trình b y của anh K và bà H.
6. Nguyễn Thị Thu T trình bày: Bà Nguy n Th Thu T thống nhất theo lời trình b y của ông L.
7. Văn phòng công chứng huyện C trình bày: Văn ph ng công chứng huyện C thực hiện công chứng hợp đồng tặng cho số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD ng y 03/4/2013 của Văn ph ng Công chứng C, huyện C, t nh Đồng Tháp l thực hiện tại văn ph ng công chứng việc thực hiện công chứng hợp đồng đúng theo quy đ nh.
8. Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp trình bày: Phần đất thửa số 33, tờ bản đồ số 67 l cấp cho hộ ông X, Đến năm 2013 thửa đất n y được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân ông L trình tự thủ tục cấp giấy thực hiện cấp đất đúng theo quy đ nh.
Tại b n án s th m s B n án dân sự s th m s 17/2022/DS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2022 c a Tòa án nhân dân huyện C đã quy t đ nh:
1. hông chấp nhận yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn b Nguy n im H, bà Nguy n Ánh H, bà Nguy n Mỹ H v yêu cầu của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Nguy n Mỹ H về việc vô hiệu hợp đồng tặng cho ng y 03/4/2013 ông X lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn ph ng Công chứng C, huyện C, t nh Đồng Tháp.
2. hông chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của các nguyên đơn b Nguy n Kim H, bà Nguy n Ánh H, bà Nguy n Mỹ H v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Mỹ H
3. Chấp nhận ý kiến của ông Nguy n Tấn L về việc cho b Nguy n Mỹ H được quyền quản lý, sử dụng diện tích 38,2m2 theo các mốc 10, 2, , 15, 14, 13, 12, 10 v căn nh của ông X thuộc một thửa đất số 33, tờ bản đồ số 67 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguy n Tấn L đồng ý cho anh Trần Văn K được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 44,9m2 th hiện qua các mốc 1, 2, 10, 9, 1 thuộc một phần thửa số 33, tờ bản đồ số 67 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông L sử dụng diện tích lối đi 15,8m2 th hiện qua các mốc 8, 9, 10, 12, 11, N, 8 thuộc một phần thửa số 33, tờ bản đồ số 67 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, l m lối đi chung.
Các đương sự Nguy n Tấn L, Trần Văn , Nguy n Mỹ H được quyền đến cơ quan nh nước có thẩm quyền đ đăng ký điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đ nh của pháp luật.
(Kèm theo bản án là sơ đồ đo đạc ngày 18/02/2022 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C).
5. Về án phí:
- Mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm cho bà Nguy n im H, bà Nguy n Ánh H.
- Bà Nguy n im H được nhận lại 867.000 đồng theo biên lai thu số 03637 ng y 03/12/2018 của Chi cục thi h n án d n sự huyện C.
- Bà Nguy n Ánh H được nhận lại 867.000 đồng theo biên lai thu số 03638 ng y 03/12/2018 của Chi cục thi h n án d n sự huyện C.
- Bà Nguy n Mỹ H, bà Nguy n Mỹ H liên đới ch u 300.000 đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm.
- Bà Nguy n Mỹ H phải nộp 27.607.000 đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm.
- Bà Nguy n Mỹ H phải nộp 26.182.000 đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm.
6. Về chi phí tố tụng khác:
- Bà Nguy n im H phải ch u 1.233.500 đồng (b H đã nộp v chi xong)
- Bà Nguy n Mỹ H phải trả cho b Nguy n im H 233.500 đồng.
- Bà Nguy n Mỹ H phải trả cho b Nguy n im H 1.233.500 đồng.
- Bà Nguy n Ánh H phải trả cho b Nguy n im H 1.233.500 đồng.
Ngo i ra, bản án sơ thẩm c n tuyên về quyền kháng cáo v quyền yêu cầu thi h nh án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
- Ngày 21/4/2022, bà Nguy n Mỹ H kháng cáo.
- Ng y 22/4/2022, b Nguy n Mỹ H kháng cáo.
Nội dung kháng cáo của b H và bà H yêu cầu: Sửa bản án sơ thẩm số 17/2022/DS-ST ngày 08/4/2022 của To án nh n d n huyện C, t nh Đồng Tháp, tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 1857, ngày 03 tháng 4 năm 2013 giữa ông X với ông L, được Văn ph ng Công chứng C, huyện C, t nh Đồng Tháp công chứng l vô hiệu; huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 2.995,5m2 do Ủy ban nh n d n huyện C cấp cho ông Nguy n Tấn L ngày 22/5/2013; yêu cầu chia di sản thừa kế của ông Nguy n Văn X đ lại l quyền sử dụng đất diện tích 2.9995,5m2 thuộc thửa đất số 33, tờ bản đồ 67 .
- Ngày 21/4/2022, bà Nguy n Mỹ H kháng cáo yêu cầu: Buộc ông L giao cho b được nhận diện tích 100m2 đất, thuộc thửa số 33, tờ bản đồ 67 v căn nh của ông X, không đồng ý ch u tiền án phí 26.182.000đồng.
Tại phiên to phúc thẩm:
- B Hương b H và bà H giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Ông L yêu cầu giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, người tiến h nh tố tụng v người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy đ nh pháp luật tố tụng d n sự.
+ Về nội dung:
Đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của b H và bà H, chấp nhận một phần kháng cáo của bà H.
Sửa một phần bản án sơ thẩm về án phí đối với b H và bà H: Bà H và bà H ch ch u án phí d n sự sơ thẩm không giá ngạch l 300.000 đồng.
Các phần c n lại giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ, vụ án đã được xem xét tại phiên t a v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Các đương sự bà Nguy n im H, bà Nguy n Ánh H, ch Nguy n Th im N, bà Nguy n Th Thu Thuỷ, Văn ph ng công chứng huyện C, Ủy ban nh n d n huyện C vắng mặt v có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ v o các điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự. Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đối với những người tham gia tố tụng nêu trên.
Về nội dung: Nguồn gốc phần đất tranh chấp diện tích 2.955,5m2 thuộc thửa 33 (thửa cũ l thửa 262), tờ bản đồ số 67 l đất của cá nhân ông X. Việc n y được tất cả những người con của ông X thừa nhận.
Ngày 03/4/2013, ông X đã hợp đồng tặng cho to n bộ quyền sử dụng đất diện tích 2.955,5m2 cho con là ông Nguy n Tấn L, hợp đồng được công chứng tại Văn ph ng Công chứng huyện C. Ông L đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 23/5/2013.
Xét kháng cáo của bà H v bà H cho rằng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông X và ông L được Văn ph ng Công chứng C công chứng được lập tại Bệnh viện S v o ng y 03/4/2013, khi lập hợp đồng ông X không còn minh mẫn, ông L cầm tay ông X đ lăn tay v o hợp đồng, nên yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng tặng cho n y. Hội đồng xét xử xét thấy, lời trình b y của các nguyên đơn l không có căn cứ. B i lẽ, Văn ph ng Công chứng huyện C xác đ nh hợp đồng tặng cho số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD ng y 03/4/2013 giữa ông X với ông L khi được thực hiện có mặt ông X và ông L v được công chứng tại Văn ph ng công chứng huyện C. Bên cạnh đó, theo hồ sơ bệnh án của Bệnh viện đa khoa S cung cấp thì ông X nhập viện v o lúc 23 giờ 40 phút ng y 03/4/2013. Như vậy, ông X nhập viện v o buổi tối nên không th công chứng tại bệnh viện được. Mặt khác, khi ông X c n sống cũng đã có ý đ nh cho ông L phần đất n y việc này được các đương sự thừa nhận. Đồng thời, hợp đồng tặng cho số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD ng y 03/4/2013 có nội dung, hình thức đúng theo quy đ nh của pháp luật. Do đó, có đủ cơ s kh ng đ nh ông X hợp đồng tặng cho ông L quyền sử dụng đất l sự thật v đúng quy đ nh pháp luật. Nên không chấp nhận kháng cáo của b H và bà H.
Xét kháng cáo của b H và bà H yêu cầu chia di sản thừa kế của ông X. Hội đồng xét xử xét thấy, ng y 03/4/2013 ông X đã thực hiện tặng cho ông L thửa đất số 33, tờ bản đồ số 67, diện tích 2.955,5m2 nên không c n l t i sản của ông X. Do đó, t i sản n y không phải l di sản của ông X đ lại. Căn cứ Điều 634 Bộ luật D n sự năm 2005; Điều 612 Bộ luật D n sự 2015 yêu cầu chia thừa kế thửa đất số 33, tờ bản đồ số 67 diện tích 2.955,5m2 của bà H, bà H l không có cơ s đ chấp nhận.
Xét kháng cáo của bà H yêu cầu được nhận 100m2 đất m trên đất có căn nh của ông X. Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của bà H l không có căn cứ đ chấp nhận. B i vì, như đã nhận đ nh phần trên. Diện tích n y đã được ông X tặng cho ông L hợp pháp nên đất thuộc quyền sử dụng của ông L. Ông L đã tự nguyện cho bà H diện tích 38,2m2 trên đó có nh của ông X vì bà H đang sử dụng căn nh này. Các anh ch em của b Hạnh đều thống nhất đ cho b Hạnh sử dụng v không tranh chấp căn nh n y. Việc ông L tự nguyện đã có lợi cho bà H, nên không chấp nhận kháng cáo của bà H.
- Xét kháng cáo của bà H không đồng ý ch u tiền án phí d n sự sơ thẩm chia thừa kế. Hội đồng xét xử xét thấy: Tại đi m a khoản 7 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí T a án quy đ nh: “… Đối với vụ án liên quan đến chia tài sản chung, di sản thừa kế thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau: ...Đối với phần Tòa án bác đơn yêu cầu thì người yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp Tòa án xác định tài sản chung, di sản thừa kế mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch”. Căn cứ v o quy đ nh trên, thì t i sản b Hạnh yêu cầu chia thừa kế không phải l di sản, nên To án cấp sơ thẩm buộc bà H phải ch u án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: 26.182.000 đồng l g y thiệt hại đến quyền lợi của bà H. Như vậy, bà H không phải ch u án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch (26.182.000 đồng), bà H ch phải ch u án phí d n sự sơ thẩm không có giá ngạch l 300.000 đồng, nên chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà H.
Đối với bà H phải ch u 27.607.000 đồng án phí d n sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia thừa kế b bác yêu cầu theo quyết đ nh của bản án sơ thẩm. Mặc dù b H không kháng cáo nhưng do To án cấp sơ thẩm áp dụng sai quy đ nh pháp luật g y thiệt hại đến quyền lợi của b H nên căn cứ điều a khoản 7 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà H không phải ch u án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch, ch phải ch u án phí d n sự sơ thẩm không giá ngạch l 300.000 đồng. Vì vậy, sửa án sơ thẩm về án phí.
- Xét đề ngh của Đại diện Viện ki m sát l có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí d n sự phúc thẩm: Do bản án sơ thẩm b sửa một phần nên bà H, bà Hằng và bà H không phải ch u án phí d n sự phúc thẩm theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng d n sự.
Các phần khác của quyết đ nh án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 26, 35, 39, 147, khoản 2 Điều 148, Điều 148 v Điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 132, 676, 634 Bộ luật d n sự năm 2005; Điều 127, 612, 620, 651, 688 Bộ luật d n sự năm 2015; Điều 106 Luật đất đai năm 2003; Điều 166, 167 Luật đất đai năm 2013; Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí T a án,
Tuyên x :
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của b Nguy n im H và bà Nguy n Mỹ H.
- Chấp nhận một phần kháng cáo của b Nguy n Mỹ H.
- Sửa bản án sơ thẩm số d n sự sơ thẩm số 17/2022/DS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2022 của T a án nh n d n huyện C về án phí.
1. hông chấp nhận yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn bà Nguy n im H, bà Nguy n Ánh H, bà Nguy n Mỹ H v yêu cầu của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan b Nguy n Mỹ H về việc vô hiệu hợp đồng tặng cho ng y 03/4/2013 ông X lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 1857, quy n số 01TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn ph ng Công chứng C, huyện C, t nh Đồng Tháp.
2. hông chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của các nguyên đơn bà Nguy n Kim H, bà Nguy n Ánh H, bà Nguy n Mỹ H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Mỹ H
3. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguy n Tấn L về việc cho b Nguy n Mỹ H được quyền quản lý, sử dụng diện tích 38,2m2 theo các mốc 10, 2, , 15, 14, 13, 12, 10 v căn nh của ông X thuộc một phần thửa đất số 33, tờ bản đồ số 67 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguy n Tấn L đồng ý cho anh Trần Văn K được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 44,9m2 th hiện qua các mốc 1, 2, 10, 9, 1 thuộc một phần thửa số 33, tờ bản đồ số 67 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông L sử dụng diện tích lối đi 15,8m2 th hiện qua các mốc 8, 9, 10, 12, 11, N, 8 thuộc một phần thửa số 33, tờ bản đồ số 67 do ông Nguy n Tấn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, l m lối đi chung.
Các đương sự Nguy n Tấn L, Trần Văn , Nguy n Mỹ H được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đ đăng ký điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy đ nh của pháp luật.
( èm theo bản án là sơ đồ đo đạc ng y 18/02/2022 của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện C).
5. Về án phí d n sự sơ thẩm:
- Mi n tiền án phí d n sự sơ thẩm cho b Nguy n im H, bà Nguy n Ánh H.
- Bà Nguy n im H được nhận lại 867.000 đồng theo biên lai thu số 03637 ng y 03/12/2018 của Chi cục thi h n án d n sự huyện C.
- Bà Nguy n Ánh H được nhận lại 867.000 đồng theo biên lai thu số 03638 ng y 03/12/2018 của Chi cục thi h n án d n sự huyện C.
- Bà Nguy n Mỹ H, bà Nguy n Mỹ H liên đới ch u 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hợp đồng tặng cho.
- Bà Nguy n Mỹ H và bà Nguy n Mỹ H m i người phải ch u 300.000 đồng tiền án phí d n sự sơ thẩm về chia thừa kế.
6. Về chi phí tố tụng khác:
- Bà Nguy n im H phải ch u 1.233.500 đồng (b H đã nộp v chi xong).
- Bà Nguy n Mỹ H phải trả cho b Nguy n im H 233.500 đồng.
- Bà Nguy n Mỹ H phải trả cho b Nguy n im H 1.233.500 đồng.
- Bà Nguy n Ánh H phải trả cho b Nguy n im H 1.233.500 đồng.
7. Về án phí d n sự phúc thẩm: Bà H, bà H và bà H không phải ch u án phí d n sự phúc thẩm. Bà H và bà H m i người được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0009101 v số 0009102 cùng ng y 21/4/2022 tại Chi cục Thi h nh án d n sự huyện C.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh án d n sự thì người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại Điều 6, 7, 7a v 9 Luật thi h nh án d n sự, thời hiệu thi h nh án được quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ng y tuyên án./.
| Nơi nhận: - Ph ng GĐ- T TAND T nh; - V SND T nh; - TAND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu: VT,HSVA,TDS (N). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN-CHỦ TỌA HIÊN TÒA Đ ký và đóng dấu Nguyễn Th T |