vanban.org

Bản án 354/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Lê Công L, cho anh Lê Công L được ly hôn chị Tăng Kim D.

Về con chung: Giao cháu Tăng Phúc H, sinh ngày 04/11/2024 cho chị Tăng Kim D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Công L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Lê Công L, cho anh Lê Công L được ly hôn chị Tăng Kim D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 354/2026/HNGĐ-ST
Ngày 12 – 8 - 2026
“Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Hoàng Bo

Bà Nguyễn Kim Kết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 12 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 569/2026/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Công L, sinh năm 2001; địa chỉ cư trú: Ấp MĐA, xã TAK, tỉnh Cà Mau. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 11/3/2026 (có mặt).

- Bị đơn: Chị Tăng Kim D, sinh năm 2002; địa chỉ cư trú: Ấp CX, xã LTT, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/8/2021 (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Lê Công L trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã LTT, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, anh và chị D phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp dẫn đến cự cãi, gia đình hai bên đã hòa giải hàn gắn nhưng không thành. Anh xác định không còn tình cảm và yêu cầu ly hôn chị D.

Về con chung: Anh và chị D có một con chung là cháu Tăng Phúc H, sinh ngày 04/11/2024, hiện đang sống cùng chị D. Khi ly hôn, anh đồng ý giao cháu H cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh xác định không có.

Đối với chị Tăng Kim D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Tăng Kim D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị D là phù hợp.

Về hôn nhân: Anh L, chị D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên được thừa nhận là vợ chồng. Xét nguyên nhân mâu thuẫn theo anh L xác định do bất đồng quan điểm, cuộc sống không hòa hợp dẫn đến cự cãi, gia đình hai bên đã hòa giải hàn gắn nhưng không thành. Chị D không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của anh L. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho anh L được ly hôn chị D.

Về con chung, thấy rằng: Cháu H đang sống cùng chị D, cuộc sống đã ổn định và đến thời điểm xét xử cháu chưa đủ 36 tháng tuổi. Anh L đồng ý giao cháu H cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu H cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh L phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Lê Công L, cho anh Lê Công L được ly hôn chị Tăng Kim D.

2. Về con chung: Giao cháu Tăng Phúc H, sinh ngày 04/11/2024 cho chị Tăng Kim D tiếp tục nuôi dưỡng.

Anh Lê Công L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Công L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000253 ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, anh L đã nộp đủ.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ