- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thanh Q - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? . Áp d ng iểm a khoản Điều 55; Điều 56 Bộ luật Tố t ng h nh sự.
- Căn cứ chính? Điều 5 Bộ luật H nh sự; Điều 9 Bộ luật H nh sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 354/2024/HS-PT Ngày: 31 - 7 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Quốc Cường
Các Thẩm phán:
ông Nguyễn Tấn Long
ông Phạm Văn Hợp
- Thư ký phiên tòa: ông Lương Quang Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Đoàn Minh Lộc - Kiểm sát viên. Ngày tháng 7 năm
, tại tr s Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng t phúc thẩm công khai v án h nh sự th lý số 77
TLPT-HS ngày
tháng năm
ối v i cáo Nguyễn Thanh Q về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
Do c kháng cáo của cáo ối v i Bản án h nh sự sơ thẩm số 123/2023/HS-ST ngày tháng năm
của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng. Theo Quyết nh ưa v án ra t số 67
QĐXXPT-HS ngày tháng 7 năm
.
. B cáo kháng cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thanh Q, sinh ngày 9 tháng năm 98 tại thành phố Đà Nẵng; nơi cư trú: H ường N, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; gi i tính: nam; tr nh ộ văn h a:
; nghề nghiệp: nhân viên; con ông Nguyễn Công H và con à Trương Th T; c vợ tên là Nguyễn Th Ngọc L ( ã ly hôn) và c
con, con l n sinh năm
và con nhỏ sinh năm 5; tiền án, tiền sự: không.
B ắt tạm giam ngày tháng 8 năm
, c mặt tại phiên toà.
. Người ào chữa cho cáo: Luật sư Thái Quốc V - Công ty L , thuộc Đoàn luật sư thành phố Đ, c mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ản án sơ thẩm và các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ v án ược t m tắt như sau:
Từ khoảng tháng 5 năm
8, do làm ăn thua lỗ, vay mượn tiền nhiều người nhưng không c khả năng trả nên Nguyễn Thanh Q nảy sinh ý nh chiếm oạt tài sản của người khác ằng việc ưa ra thông tin gian dối cần tiền ể làm thủ t c áo hạn ngân hàng, ầu tư kinh doanh ất ộng sản, rồi ưa ra mức lãi vay cao ể hại tin tư ng cho Q vay tiền rồi chiếm oạt.
Ngoài ra, thời gian này Q ang là cán ộ tín d ng của Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Đ (Ngân hàng B), do ược phân công làm hồ sơ vay vốn của Công ty TNHH V nên Q c ược ác nhận của Ngân hàng B ồng ý cấp tín d ng 5 tỷ ồng cho Công ty TNHH V - do à Mai Th K làm Giám ốc th Q ã s d ng ác nhận này ưa cho một số hại em và ưa ra thông tin gian dối là à K c nhu cầu vay tiền ể tất toán khoản vay tại Ngân hàng khác, lấy tài sản ảo ảm về thế chấp vay 5 tỷ tại Ngân hàng B. Qua làm các hại tin tư ng giao tiền rồi chiếm oạt. Số tiền chiếm oạt ược, Q dùng ể trả lãi và gốc cho người khác hoặc trả cho chính các hại ể những người này tin tư ng tiếp t c cho Q vay tiền.
Quá tr nh iều tra ác nh từ tháng 5 năm
8 ến tháng năm
, ằng thủ oạn nêu trên, Nguyễn Thanh Q ã thực hiện hành vi lừa ảo chiếm oạt tài sản của 5 hại v i tổng số tiền là 5 . 7.66 .
ồng, ã trả lại ược .59 . .
ồng, c thể như sau:
Vụ thứ 1. Chiếm oạt của ông Võ Ngọc L 7 tỷ ồng:
Nguyễn Thanh Q cùng làm v i ông Võ Ngọc L tại Ngân hàng B. Ngày 9 tháng 9 năm 9, Q n i v i ông L1 cần tiền ể áo hạn Ngân hàng cho à Mai Th K là Giám ốc Công ty TNHH V và cho ông L1 em Giấy ác nhận của Ngân hàng B ồng ý cấp tín d ng cho Công ty V và n i à K nhờ Q giúp huy ộng tiền ể tất toán các khoản vay của Ngân hàng khác ể chuyển khoản vay qua Ngân hàng B. Ông L1 ã ồng ý cho Q vay .5 . .
ồngtrong thời hạn từ ngày 9 ến ngày 6 tháng 9 năm 9, lãi suất , % ngày.
Ngày tháng 9 năm 019, Q tiếp t c n i v i ông L1 là Công ty V cần thêm tiền ể làm thủ t c tất toán ên Ngân hàng TMCP A. Ông L1 ã cho Q vay thêm .5 . .
ồng trong thời hạn từ ngày tháng 9 ến ngày tháng năm 9, lãi suất , % ngày.
Số tiền chiếm oạt của ông L1, Q dùng trả nợ cho ông Nguyễn Thanh G . . .
ồng và trả cho ông Cao Thanh T1 . . .
ồng. Đến hạn không thấy Q trả tiền và không liên lạc ược v i Q, nên ông L1 t m gặp à K th iết à không nhờ Q vay tiền. Sau , từ ngày 6 tháng 9 năm
9 ến ngày tháng 5 năm
, Q trả cho ông L1 ược 6 . .
ồng. Hiện còn chiếm oạt 6.5 7. .
ồng.
Vụ thứ 2. Chiếm oạt của ông Nguyễn Thanh T ,5 tỷ ồng:
Ngày tháng 9 năm
9, Q hỏi vay . . .
ồng của ông Nguyễn Thanh T n i ể làm thủ t c áo hạn khoản vay cho Công ty H5 tại Ngân hàng H6 - Chi nhánh C (Đà Nẵng), hứa hẹn ến ngày 5 tháng 9 năm
9 trả. Do tin tư ng v cùng làm tại Ngân hàng B nên ông T2 ồng ý cho vay. Tuy nhiên, lúc này ông T2 chỉ c .5 . .
ồng nên ông T2 ã vay thêm của à Lê Th Trà T (cùng làm tại Ngân hàng B) 5 . .
ồng ể ủ . . .
ồng ưa cho Q. Đến hạn trả nợ nhưng không c tiền trả th Q n i dối v i ông T2 dùng tiền cho Công ty TNHH V vay ể tất toán nợ. Đồng thời, Q viết Giấy vay . . .
ồng trong hạn từ ngày 5 tháng 9 năm 9 ến ngày tháng năm 9 và ưa cho ông T2 giữ giấy.
Ngày 6 tháng 9 năm
9, Q tiếp t c hỏi vay . . .
ồng của ông T2 ể làm thủ t c áo hạn khoản vay cho cho Công ty TNHH V và hứa hẹn ngày tháng năm
9 sẽ trả tiền vay cùng v i lãi , % ngày nên ông T2 tin tư ng và ồng ý. Đến ngày tháng năm
9, Q nghỉ việc tại Ngân hàng và ỏ trốn.
Đến khoảng giữa tháng năm
9, à T3 òi 5 . .
ồng th ông T2 n i ã ưa cho Q vay. Bà T3 yêu cầu ác nh người ch u trách nhiệm trả số tiền này cho à th giữa Q, ông T2 và à T3 ã c liên lạc qua iện thoại thỏa thuận thống nhất là Q sẽ ch u trách nhiệm trả 5 . .
ồng cho à T3, nên số tiền nợ của Q ối v i ông T2 còn lại .5 . .
ồng.
Đối v i số tiền nhận của ông T2, từ ngày 7 tháng 9 năm 9 ến ngày
tháng năm
, Q trả ược
. .
ồng. Hiện còn chiếm oạt . 6 . .
ồng.
Vụ thứ 3. Chiếm oạt của à Lê Th Ngọc Q ,7 tỷ ồng:
Từ ngày 7 tháng 5 năm 9 ến ngày tháng 9 năm 9, Q ến n i v i à Lê Th Ngọc Q cần tiền ể mua ất phát mãi của Ngân hàng B v i giá rẻ và hứa hẹn trả lãi suất 7,5% một tháng ể à Q1 tin tư ng nhiều lần giao tổng cộng .7 . .
ồng.
Từ thời gian ngày 7 tháng 5 năm 9 ến ngày tháng năm 2021, Q ã trả cho à Q1 tổng số tiền là . 7 .8 .
ồng. Hiện còn chiếm oạt .6 5. .
ồng.
Vụ thứ 4. Chiếm oạt của à Phan Th L 1, 5 tỷ ồng:
Ngày tháng 6 năm
9, Q ến gặp à Phan Th L (là Kế toán của Công ty c vay vốn của Ngân hàng B) n i cần tiền ể áo hạn Ngân hàng, nên hỏi vay và ược à L2 cho vay 5 . .
ồng v i lãi suất , % ngày. V i thủ oạn trên, ngày tháng 7 năm 9 và ngày 7 tháng 9 năm 9, Q tiếp t c chiếm oạt thêm của à L2 lần lượt 7 . .
ồng và
. . ồng.
Tổng cộng, Q chiếm oạt của à L2 . 5 . .
ồng. Ngày 9 tháng
năm 9, Q trả lại cho à L2 ược . .
ồng. Hiện còn chiếm oạt . . .
ồng.
Vụ thứ 5. Chiếm oạt của ông Lê Viết H ,95 tỷ ồng:
Khoảng tháng 9 năm
9, Q n i ể làm thủ t c áo hạn khoản vay cho Công ty H5 tại Ngân hàng H6 - Chi nhánh C (Đà Nẵng) ể hỏi vay của ông Lê Viết H tổng số tiền .95 . .
ồng, hứa hẹn ến ngày 6 tháng 9 năm 9 sẽ hoàn trả lại tiền vay và lãi suất là 7,5% tháng. Do tin tư ng cùng làm tại Ngân hàng B, nên ông H1 ồng ý cho Q vay. Sau , Q nghỉ việc và ỏ trốn.
Từ ngày tháng 5 năm
ến ngày 7 tháng năm
, Q trả lại cho ông H1 ược 7 . .
ồng. Hiện còn chiếm oạt . . . ồng.
Vụ thứ 6. Chiếm oạt của à Lê Th Trà T ,6 tỷ ồng:
Khoảng cuối tháng 8 năm
9, Q hỏi vay của à Lê Th Trà T (là Kế toán Ngân hàng B) 5 . .
ồng ể làm thủ t c áo hạn Ngân hàng, hứa hẹn trả lãi suất 8% năm. Khoảng 5 ngày sau Q trả cho à T3 220.000.000 ồng, còn nợ
. .
ồng. Đến ngày tháng 9 năm
9, Q tiếp t c n i cần tiền ể áo hạn Ngân hàng cho khách hàng ể vay à T3 . . .
ồng, vay trong hạn từ ngày tháng 9 năm 9 ến ngày 6 tháng 9 năm 9 v i lãi suất , % ngày.
Ngoài ra, cũng trong ngày tháng 9 năm
9 à T3 ưa cho ông T2 5 . .
ồng ể cho Q vay (như ã nêu tại v thứ ) và sau
à T3, ông T2 và Q thống nhất Q sẽ ch u trách nhiệm số tiền này ối v i à T3.
Tổng cộng Q chiếm oạt của à T3 .6 . .
ồng. Từ ngày tháng
năm
9 ến ngày 6 tháng
năm
, Q trả lại ược 215.000.000 ồng. H2 còn chiếm oạt . 5. .
ồng.
Vụ thứ 7. Chiếm oạt của ông Phan T4 tỷ ồng:
Ngày 7 tháng 8 năm
, Q n i dối ông Phan T4 là cần tiền áo hạn Ngân hàng cho khách hàng ể vay của ông T4
. .
ồng trong thời hạn từ ngày 7 tháng 8 năm
ến ngày 7 tháng năm
, hứa hẹn trả lãi suất 6% tháng. Đến ngày 7 tháng 9 năm
, Q tiếp t c n i cần tiền áo hạn Ngân hàng ể vay ông T4
. .
ồng, hẹn ến ngày 7 tháng năm
trả lại. Ngày 5 tháng 9 năm
, cùng thủ oạn như trên, Q vay của ông T4 5 . .
ồng.
Ngoài ra, trư c từ tháng năm
Q còn vay của ông T4 nhiều lần v i tổng số tiền
. .
ồng nhưng chưa trả, nên ngày 5 tháng 9 năm 2020 Q viết lại cho ông T4 Giấy nợ vay tổng số tiền
. .
ồng và ông T4 ưa lại cho Q các giấy ghi nợ cũ.
Tổng cộng Q chiếm oạt của ông T4 . . .
ồng. Từ tháng năm
ến ngày tháng năm
, Q trả cho ông T4 216.500.000 ồng. Hiện còn chiếm oạt 78 .5 .
ồng.
Vụ thứ 8. Chiếm oạt của ông Lê Hùng C . 77.66 .
ồng:
Tháng năm 8, Nguyễn Thanh Q n i dối ông Lê Hùng C là cần tiền ể ầu tư kinh doanh ất ai và áo hạn Ngân hàng ể hỏi vay tiền. Do ông C ang thế chấp lô ất số 8 , tờ ản ồ 59 tại tổ C, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng tại Ngân hàng B - Chi nhánh Đ vay số tiền là 8 . .
ồng, nên Q n i ông C làm hồ sơ vay thêm 55 . .
ồng ưa cho Q. Q hứa hẹn sẽ trả tiền lãi hàng tháng cho toàn ộ khoản vay . 5 . .
ồng của ông C tại Ngân hàng B và hẹn một năm sau sẽ trả lại tiền cho ông C.
Khoảng từ tháng năm
ến tháng năm
, Q tiếp t c ưa ra thông tin gian dối cần tiền ể làm áo hạn Ngân hàng cho khách ể ông C tin tư ng và nhiều lần chuyển khoản cho Q vay tổng cộng .8 7.66 .
ồng. Tổng cộng, Q chiếm oạt của ông C số tiền . 77.66 .
ồng.
Vụ thứ 9. Chiếm oạt à Nguyễn Th Hoàng P . .
ồng:
Khoảng cuối năm
9, Q quen iết à Trần Th Minh H và ược à H3 giao e ôtô Kia Optima, iển số A- 65. và toàn ộ giấy tờ e ể Q s d ng làm phương tiện i lại. Ngày 6 tháng 8 năm
, do cần tiền s d ng cá nhân và trả nợ, iết vợ chồng ông Nguyễn Mai Quang T5 và à Lê Nguyễn Thanh T6 c quen iết nhiều người c thể nhận thế chấp tài sản cho vay tiền v i lãi suất thấp. Q gặp vợ chồng ông T5, à T6, n i ây là e ôtô của Q mua nhưng chưa làm thủ t c sang tên và nhờ người này thế chấp e ể vay à Nguyễn Th Hoàng P số tiền
. .
ồng. Đến ngày tháng 6 năm
, ông T5, à T6 nhiều lần yêu cầu trả tiền cho à P, nên Q liên hệ à P viết Giấy cam kết hứa hẹn ngày 5 tháng năm
sẽ trả hết tiền cho à P. Nhưng ến nay không trả.
Vụ thứ 10. Chiếm oạt của à Trần Th Tô N , tỷ ồng:
Ngày
tháng 9 năm
9, Q hỏi vay của à Trần Th Tô N 2.700.000.000 ồng ể áo hạn cho Công ty TNHH V và hứa hẹn ến ngày
tháng 9 năm 9 trả ủ tiền vay, cũng như lãi , % ngày, nên à N ồng ý. Tuy nhiên, ến ngày hẹn trả nợ vay th Q không trả tiền cho à N.
Ngày tháng năm
9, Q n i dối cần tiền ể thanh toán hạn mức vay của thẻ Visa, sau m lại hạn mức vay m i rồi sẽ rút tiền trong thẻ trả lại cho à N . . .
ồng ể à N tin tư ng giao thêm số tiền
. .
ồng. Q viết Giấy mượn tiền ề ngày tháng năm
số tiền
. .
ồng, thời gian từ ngày tháng năm
ến ngày 9 tháng năm
.
Ngày tháng năm
, Q tiếp t c gặp à N n i cần tiền lo cho dự án ầu tuyến cầu T hỏi vay số tiền . .
ồng và viết Giấy nhận tiền ề ngày tháng năm
giao cho à N giữ giấy.
Tổng cộng Q nhận và chiếm oạt của à N . . .
ồng. Từ ngày
tháng năm
ến ngày 9 tháng năm
, Q trả cho à N ược 9 . .
ồng. Hiện còn chiếm oạt . 68. .
ồng.
Vụ thứ 11. Chiếm oạt của ông Quách Trung V
tỷ ồng:
Ngày 6 tháng 9 năm
9, Q n i dối ông V1 là c khách hàng cần vay số tiền . . .
ồng ể áo hạn và hứa hẹn lãi suất 6% tháng, thời hạn vay từ ngày 6 tháng 9 năm
9 ến ngày 6 tháng năm
9. Từ ngày 5 tháng 8 năm
ến ngày 9 tháng năm
, Q trả cho ông V1 ược 85. .
ồng. Sau nhiều lần òi nhưng Q không c tiền trả.
Ngày 9 tháng năm
, Q viết cho ông V1 Giấy hẹn ến ngày 5 tháng năm
sẽ trả . . .
ồng. Nhưng ến nay chưa trả.
Vụ thứ 12. Chiếm oạt của à Nguyễn Hồ Th Như N 78 triệu ồng:
Ngày 5 tháng 8 năm 9, Nguyễn Thanh Q n i dối à Nguyễn Hồ Th Như N là c khách hàng cần huy ộng vốn áo hạn Ngân hàng ể vay của à N1 8 . .
ồng. Q hứa hẹn trả cho à N1 lãi suất 5% tháng, thời hạn vay từ ngày 5 tháng 8 năm 9 ến ngày 5 tháng năm 9.
Ngày tháng 8 năm
9, v i thủ oạn trên Q tiếp t c vay của à N1
. .
ồng,cam kết thời hạn vay từ ngày tháng 8 năm
9 ến ngày tháng năm
9. Tổng cộng, Q nhận và chiếm oạt của à N1 78 . .
ồng.
Từ ngày 7 tháng 9 năm
9 ến ngày 8 tháng 7 năm
, Q trả cho à N1 ược . .
ồng. Hiện còn chiếm oạt 67 . .
ồng.
Vụ thứ 13. Chiếm oạt của à Lê Nguyễn Thanh T6 , 5 tỷ ồng:
Từ khoảng tháng 5 năm
8, Nguyễn Thanh Q n i dối v i à Lê Nguyễn Thanh T6 là cần tiền ể ầu tư kinh doanh ất ộng sản và g p vốn ầu tư dự án Lô A Khu ầu cầu T thuộc vệt khai thác m rộng ường L, Đà Nẵng ể hỏi vay tiền của à T6. Bà T6 tin là thật, nên từ tháng 5 năm
8 ến ngày 6 tháng năm
ã 8 lần cho Q vay tiền tổng cộng là . 5 . .
ồng. Q lấy tiền vay của à T6 s d ng cá nhân, trả nợ hết.
Đến ngày tháng 6 năm
, Q gặp à T6 thừa nhận ã n i dối ể vay tiền của à T6 và viết Giấy ác nhận nợ của à T6 6. 9 . .
ồng. Quá tr nh làm việc, qua kiểm tra sao kê tài khoản ngân hàng, à T6 ác nhận chỉ ưa cho Q số tiền . 5 . .
ồng và Q chiếm oạt, hiện Q chưa trả lại. Số tiền còn lại à T6 cho à Mai Nữ Lan N (trú B T, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng, hiện ang kh i tố trong v án khác) vay, nhờ Q viết giấy ác nhận giúp. Hiện à T6 ã g i Đơn tố cáo N2.
Vụ thứ 14. Chiếm oạt của à Ngô Th Hoài H ,5 tỷ ồng:
Khoảng cuối năm
8, Q gặp à Ngô Th Hoài H n i c khách nhờ Q huy ộng vốn ể áo hạn Ngân hàng ể à H4 tin tư ng, Q ưa ra mức lãi suất , 5% ngày và dùng tiền vay sau của à H4 ể trả một phần khoản nợ gốc và lãi vay của khoản vay trư c. Qua , Q nhiều lần vay tiền của à H4 rồi chiếm oạt.
Đến ngày 6 tháng 9 năm
9, Q tiếp t c gặp à H4 và n i Công ty TNHH V2 ang cần vay tiền tất toán khoản vay tại Ngân hàng khác ể chuyển sang vay vốn tại Ngân hàng B và ưa cho à H4 em ác nhận của Ngân hàng B ồng ý cấp tín d ng cho Công ty TNHH V số tiền 5. . .
ồng. Bà H4 tin tư ng nên giao tiếp cho Q . . .
ồng. Sau , hai ên cùng nhau ối chiếu chốt lại toàn ộ khoản tiền à H4 giao cho Q tổng cộng là .5 . .
ồng.
Do à H4 giao tiền nhiều thời iểm khác nhau, nên Q viết Giấy mượn tiền nợ gồm: Giấy ghi ngày 6 tháng 9 năm
9 v i số tiền 6. . . ồng, thời hạn vay từ ngày 6 tháng 9 năm
9 ến ngày tháng năm
9; Giấy ghi ngày 6 tháng 9 năm
9 v i số tiền .5 . .
ồng, thời hạn vay từ ngày 6 tháng 9 năm
9 ến ngày tháng năm
9; Giấy ghi ngày 6 tháng 9 năm
9 v i số tiền . . .
ồng, thời hạn vay từ ngày 6 tháng 9 năm
9 ến ngày 6 tháng năm
9; Giấy ghi ngày 6 tháng 9 năm
9 v i số tiền .5 . .
ồng, thời hạn vay từ ngày 6 tháng 9 năm
9 ến ngày 6 tháng năm
9. Tổng cộng các Giấy mượn tiền là . . .
ồng. Nhưng khi à H4 kiểm tra lại số tiền ã ưa cho Q th ác nh số tiền thực tế Q chiếm oạt là .5 . . ồng. Trong số tiền chiếm oạt, Q ã trả cho à H4 ược 5.68 . .
ồng. Hiện còn chiếm oạt 7.8 7.8 .
ồng.
Vụ thứ 15. Chiếm oạt của ông Đoàn Văn T7 7,6 tỷ ồng:
Do cùng làm tại Ngân hàng B và c mối quan hệ thân thiết, nên từ khoảng tháng năm
ến tháng năm
, Q n i dối v i ông Đoàn Văn T7 là cần tiền làm áo hạn Ngân hàng và ầu tư các dự án ất ộng sản tại tỉnh Quảng B nh ể anh T7 tin tư ng cho vay tổng cộng 7.6 . . ồng. Quá tr nh giao nhận tiền, do tin tư ng nên T7 không yêu cầu Q lập Hợp ồng, mà chỉ ghi nh qua chuyển khoản Ngân hàng. Đến khoảng tháng năm 2021, khi T7 òi tiền th Q thừa nhận tiền vay của ông T7 không dùng ể áo hạn Ngân hàng hay ầu tư ất ộng sản tại Quảng B nh, mà dùng ể trả nợ, hiện không còn khả năng trả lại. Do , ông T7 yêu cầu Q lập giấy tờ ác nhận và Q ã ký cho ông T7 Hợp ồng mượn tiền ghi các ngày tháng năm
, ngày tháng năm
và ngày 8 tháng năm
v i tổng số tiền mượn là 7.6 . .
ồng. Để ông T7 tin tư ng số tiền ầu tư sinh lợi, Q dùng một phần tiền này trả gốc và lãi.
Từ ngày 8 tháng năm
ến ngày tháng năm
, Q chuyển khoản trả cho ông T7 ược .9 .9 .
ồng. Hiện còn chiếm oạt .688. 7 .
ồng.
Với nội dung nêu trên, tại ản án h nh s s thẩm s
H - T ngày tháng n m
c a Tòa án nhân dân thành ph Đà Nẵng đ quyết đ nh:
Căn cứ vào iểm a khoản Điều 7 ; iểm , g khoản Điều 5 ; iểm , s khoản Điều 5 ; Điều 9 của Bộ luật H nh sự. Tuyên ố cáo Nguyễn Thanh Q phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. X phạt cáo Nguyễn Thanh Q tù Chung thân. Thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày tháng 8 năm
.
Ngoài ra ản án sơ thẩm còn quyết nh về trách nhiệm dân sự, lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
au khi xét xử s thẩm:
Ngày tháng năm
, cáo Nguyễn Thanh Q kháng cáo ản án sơ thẩm v i nội dung: in giảm nhẹ h nh phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
B cáo Nguyễn Thanh Q tr nh ày giữ nguyên kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát iểu quan iểm:
Về tố t ng: kháng cáo của cáo Nguyễn Thanh Q là trong thời hạn luật nh.
Về nội dung: cáo Nguyễn Thanh Q ưa ra thông tin gian dối ể chiếm oạt của 5 hại v i tổng số tiền là 5 . 7.66 .
. Tòa án cấp sơ thẩm t
cáo Nguyễn Thanh Q về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo iểm a khoản Điều 7 Bộ luật H nh sự là c căn cứ, úng tội; phạt cáo Nguyễn Thanh Q tù Chung thân là tương ứng v i mức ộ hành vi phạm tội. Tại phiên tòa t phúc thẩm hai hại c Đơn tr nh ày in giảm nhẹ h nh phạt cho cáo, ố mẹ cáo là người c công. Tuy nhiên, ối chiếu hành vi phạm tội và hậu quả cáo gây ra, ề ngh Hội ồng t không chấp nhận kháng cáo của cáo, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Luật sư ào chữa cho cáo tranh luận: về tội danh, khung h nh phạt Toà án cấp sơ thẩm t , áp d ng ối v i cáo th Luật sư không tranh luận. Sau khi t sơ thẩm, gia nh cáo cung cấp Đơn tr nh ày của hại in giảm nhẹ h nh phạt cho cáo; ố mẹ cáo là người c công. Toà án cấp sơ thẩm áp d ng t nh tiết phạm tội c tính chất chuyên nghiệp là không chính ác, v ã áp d ng t nh tiết phạm tội nhiều lần th không áp d ng t nh tiết phạm tội c tính chất chuyên nghiệp. B cáo phạm tội là do lâm vào hoàn cảnh kh khăn và người khác lừa chiếm oạt tiền của cáo. Trong tổng số tiền cáo chiếm oạt ã khắc ph c ược tỷ ồng. Toà án cấp sơ thẩm phạt cáo mức tù Chung thân là nặng. Đề ngh Hội ồng t giảm nhẹ h nh phạt cho cáo.
B cáo tranh luận ổ sung: tôi không s d ng số tiền chiếm oạt cho cá nhân, mà tôi người khác lừa hết, mong Hội ồng t giảm nhẹ h nh phạt cho tôi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát iểu: trong khoảng thời gian năm cáo thực hiện 7 lần lừa ảo chiếm oạt của 5 hại v i số tiền ặc iệt l n, trong khi
cáo không c nghề nghiệp, không c thu nhập. Do , Toà án cấp sơ thẩm áp d ng t nh tiết tăng nặng phạm tội c tính chất chuyên nghiệp là úng pháp luật.
Trên c sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đ
được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ ] Về tố t ng:
Ngày tháng năm
cáo Nguyễn Thanh Q kháng cáo Bản án h nh sự sơ thẩm số
HS-ST ngày tháng năm
của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng. Như vậy, kháng cáo của cáo là trong thời hạn luật nh. Do , Hội ồng t
em t theo tr nh tự phúc thẩm.
[ ] X t kháng cáo của cáo:
[ . ] Về hành vi phạm tội:
Quá tr nh iều tra, truy tố, t sơ thẩm và phúc thẩm, cáo Nguyễn Thanh Q khai nhận hành vi phạm tội của m nh, thể hiện: trong khoảng thời gian từ tháng 5 năm 8 ến tháng năm
, Nguyễn Thanh Q ằng nhiều thủ oạn gian dối ể tạo niềm tin cho các hại ã chiếm oạt tài sản của 5 người v i tổng số tiền là 5 . 7.66 .
ồng. Như vậy, lời khai nhận tội của
cáo Nguyễn Văn Q phù hợp v i lời khai của các hại và các tài liệu, chứng cứ khác c tại hồ sơ v án. Do , Hội ồng t phúc thẩm c căn cứ khẳng nh: Toà án cấp sơ thẩm ã t và kết tội cáo Nguyễn Thanh Q về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 7 Bộ luật H nh sự năm
5 (s a ổi, ổ sung năm
7) là c căn cứ, úng người, úng tội, úng pháp luật.
[ . ] Về iều luật áp d ng và mức h nh phạt:
Khoản Điều 7 Bộ luật H nh sự năm
5 quy nh: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau ây, th phạt tù từ năm ến năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản tr giá 5 . . đồng trở lên;
) …”.
Tổng số tiền cáo Nguyễn Thanh Q chiếm oạt của 5 hại là 5 . 7.66 .
ồng, l n gấp nhiều lần mức kh i iểm của khoản mà cáo
t , nên ã phạm vào iểm a khoản theo Điều 7 Bộ luật H nh sự năm
5, thuộc trường hợp phạm tội ặc iệt nghiên trọng. Số tiền cáo khắc ph c trong giai oạn sơ thẩm so v i số tiền chiếm oạt là không áng kể. Ngoài ra, cáo còn áp d ng hai t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự quy nh tại iểm , g khoản Điều 5 của Bộ luật H nh sự.
Hành vi phạm tội của cáo Nguyễn Thanh Q là ặc iệt nghiêm trọng, trực tiếp âm phạm ến quyền s hữu tài sản hợp pháp của các hại, gây ảnh hư ng ấu ến an ninh trật tự ã hội tại a phương. Tòa án cấp sơ thẩm ã phân tích về tính chất, hành vi thực hiện tội phạm, hậu quả do hành vi phạm tội mà cáo gây ra. Từ , áp d ng các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự cho cáo theo quy nh của pháp luật là c căn cứ và phạt cáo Nguyễn Thanh Q tù Chung thân là c căn cứ, úng pháp luật.
[ . ] Tại phiên toà t phúc thẩm hôm nay gia nh cáo cung cấp
Đơn tr nh ày của
hại c nội dung in giảm nhẹ h nh phạt cho cáo, ố mẹ cáo là người c công. T nh tiết m i này Hội ồng t áp d ng cho
cáo theo quy nh tại khoản Điều 5 Bộ luật H nh sự, nhưng không áng kể ể làm thay ổi mức h nh phạt mà Toà án cấp sơ thẩm ã tuyên. Căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ v án, nội dung phân tích nêu trên, Hội ồng t phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của cáo, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
[ ] Án phí h nh sự phúc thẩm: cáo Nguyễn Thanh Q phải ch u theo quy nh của pháp luật.
[ ] Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
. Áp d ng iểm a khoản Điều 55; Điều 56 Bộ luật Tố t ng h nh sự. Không chấp nhận kháng cáo của cáo Nguyễn Thanh Q, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
. Căn cứ vào iểm a khoản Điều 7 ; iểm , g khoản Điều 5 ; iểm , s khoản , khoản Điều 5 ; Điều 9 của Bộ luật H nh sự. Tuyên ố
cáo Nguyễn Thanh Q phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. X phạt cáo Nguyễn Thanh Q tù Chung thân. Thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày tháng 8 năm
.
. Án phí h nh sự phúc thẩm: cáo Nguyễn Thanh Q phải ch u
.
.
. Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Thành viên Hội đồng xét xử
| (Đã ký) Nguyễn Tấn Long Phạm Văn Hợp | Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trần Quốc Cường |