vanban.org

Bản án 3533/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Chúc L"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 3533/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07/9/2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thảo

- Các hội thẩm nhân dân: 1- Ông Huỳnh Tiến Dũng;

2- Bà Nguyễn Thị Hương.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố Thủ Đức.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên

tòa: bà Trịnh Thị Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ

Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1330/2023/TLST- HNGĐ ngày 06/6/2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4369/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5188/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Chúc L; sinh năm: 1988.

CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/8/2021

Thường trú: xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

(xin vắng mặt)

2/ Bị đơn: ông Đoàn Văn Nh; sinh năm: 1972.

CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/9/2021

Địa chỉ: khu phố 3, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố

Hồ Chí Minh.

(vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn khởi kiện đề ngày 19/5/2023, bản tự khai và tại biên bản

phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải bà Nguyễn Thị Chúc L trình bày: giữa bà và bị đơn ông Đoàn Văn Nh chung sống với nhau năm 2010, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang vào ngày 08/3/2016

Sau khi kết hôn ông bà sống chung với nhau hạnh phúc được một thời

gian thì hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên tranh cãi với nhau mà không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn gia đình ngày càng nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu do ông Nh không lo làm ăn chăm sóc gia đình, bà đã nhiều lần khuyên can, hòa giải nhưng không có kết quả. Do đó ông bà đã sống ly thân nhau từ ngày 23/4/2023 cho đến nay. Nay bà không còn tình cảm gì với ông Nh nên bà yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Huỳnh Ngọc Tr sinh ngày

08/5/2011 và Đoàn Duy M sinh ngày 26/12/2015. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi dưỡng các con chung và không yêu cầu ông Nh cấp dưỡng nuôi.

Tài sản chung và nợ chung: tự khai không có.

Ông Đoàn Văn Nh không có lời khai và cũng không nộp tài liệu chứng

cứ gì.

Tại phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Chúc L xin vắng mặt, ông Đoàn Văn Nh vắng mặt suốt

quá trình tố tụng vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến

xác định việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án đề nghị Toà án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Chúc L và ông Đoàn Văn Nh

sống chung với nhau từ năm 2010, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 25/2016 cấp ngày 08/3/2016. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Căn cứ phiếu xác minh thông tin cư trú của Tòa án nhân dân thành phố

Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Công an phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức phúc đáp: ông Đoàn Văn Nh hiện đang cư trú tại khu phố 3, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại khoản 51 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của bà L, Hội đồng xét xử nhận thấy: Hôn nhân giữa bà

L và ông Nh sống chung hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về mọi mặt trong đời sống gia đình, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nên bà L và ông Nh đã sống ly thân nhau từ ngày 23/4/2023 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân hai bên cũng không thể hòa giải mâu thuẫn để về sống chung với nhau. Hội đồng xét xử nhận thấy suốt quá trình tố tụng Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho ông Nh nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do, cho thấy ông Nh không quan tâm đến việc hòa giải để đoàn tụ gia đình. Vì vậy Hội đồng xét xử, xét thấy hôn nhân của bà L và ông Nh đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Chúc L được ly hôn với ông Đoàn Văn Nh.

[3] Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Huỳnh Ngọc Tr sinh ngày

08/5/2011 và Đoàn Duy M sinh ngày 26/12/2015. Xét yêu cầu của bà L về việc được quyền nuôi dưỡng các con chung Hội đồng xét xử nhận định như sau, căn cứ lời khai của hai trẻ tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức có cơ sở xác định nguyện vọng của trẻ mong sống chung với bà L và bà L đảm bảo được các điều kiện về kinh tế và sự giáo dục đối với các trẻ, thể hiện các trẻ có sự phát triển tâm sinh lý bình thường, đảm bảo việc học tập, do đó Hội đồng xét xử tiếp tục giao các con chung cho bà L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông Nh cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

trong vụ án này.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Chúc L

phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều

83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1

Điều 39; Điều 147; điểm a, b khoản 1 Điều 227; Điều 271; Điều 273; Điều 357; Điều 468 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Chúc L:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Chúc L được ly hôn với ông Đoàn

Văn Nh.

Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Huỳnh Ngọc Tr sinh ngày

08/5/2011 và Đoàn Duy M sinh ngày 26/12/2015. Giao hai con chung cho bà Nguyễn Thị Chúc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Chúc L không yêu cầu ông Đoàn Văn Nh cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ

chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Về tài sản chung và nợ chung: không giải quyết trong vụ án này.

2/ Về án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn

Thị Chúc L phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Chúc L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0003665 ngày 02/6/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Chúc L đã nộp đủ.

3/ Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận

được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều7a (áp dụng Điều 7b nếu có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan); Điều 9 và Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ